Quyết định

Quy định chi tiết, hướng dẫn tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 16/2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành
8/7/2024
Ngày hiệu lực
24/7/2024
Người ký
Phạm Thiện Nghĩa
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thi đua - Khen thưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chi tiết, hướng dẫn tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

_________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày 24 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1905/TTr-SNV ngày 28 tháng 6 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết, hướng dẫn tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc, Cờ thi đua của Tỉnh, Bằng khen của Tỉnh, Giấy khen trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng áp dụng: Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích trong thi đua, trong lao động, sản xuất, kinh doanh, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến

Danh hiệu Lao động tiên tiến xét tặng cho cá nhân đạt đủ các tiêu chuẩn được quy định tại Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội và khoản 5 Điều 1 Thông tư số 01/2024/TT-BNV.

Điều 3. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến

1. Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến được xét tặng cho tập thể đạt đủ các tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Tập thể thành lập mới có thời gian hoạt động dưới 01 năm (dưới 12 tháng) thì không được xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến.

Điều 4. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc

1. Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt đủ các tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc được tặng cho đối tượng là các tập thể sau:

a) Đối với doanh nghiệp và tương đương: Xí nghiệp, phòng, phân xưởng và tương đương thuộc doanh nghiệp;

b) Đối với cấp tỉnh: Phòng, ban, đơn vị sự nghiệp (Trường Trung học phổ thông, Bệnh viện, Trung tâm Y tế và tương đương; khoa, phòng thuộc Bệnh viện, Trung tâm Y tế) và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và tương đương;

c) Đối với cấp huyện: Phòng, ban, đơn vị sự nghiệp (Trường học Mầm non, Mẫu giáo, Tiểu học, Trung học cơ sở) và tương đương, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố.

Điều 5. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Tỉnh

Danh hiệu Cờ thi đua của tỉnh để tặng cho tập thể đạt đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 5 Thông tư số 01/2024/TT-BNV.

Điều 6. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Tỉnh

1. Bằng khen của Tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân; để tặng cho tập thể, doanh nghiệp, tổ chức khác, hộ gia đình đạt đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 5 Thông tư số 01/2024/TT-BNV.

2. Bằng khen của Tỉnh để tặng hằng năm cho tập thể có thành tích được bình xét trong cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức.

3. Tặng Bằng khen của Tỉnh cho những trường hợp đặc biệt sau:

a) Tập thể, cá nhân đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn quốc tế; giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia; giải nhất, nhì khu vực liên Tỉnh trong nước, giải nhất chuyên ngành có quy mô cấp Tỉnh (trừ trường hợp đã được bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương tuyên dương, khen thưởng).

Cá nhân có thành tích huấn luyện, hướng dẫn cho tập thể, cá nhân đạt giải Nhất, Nhì, Ba cấp quốc tế, quốc gia.

Trường hợp tập thể, cá nhân đạt giải cao ở nhiều nội dung trong một cuộc thi thì chỉ được xét khen thưởng cho thành tích cao nhất.

b) Tập thể, cá nhân, doanh nghiệp, hộ gia đình có đóng góp vào công tác xã hội, từ thiện nhân đạo, công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội trên địa bàn Tỉnh.

Cá nhân có mức đóng góp tương đương từ 100 triệu đồng trở lên; tập thể, hộ gia đình có mức đóng góp tương đương 200 triệu đồng trở lên.

Doanh nghiệp có mức đóng góp tương đương 400 triệu đồng trở lên.

Cá nhân vận động tập thể, cá nhân khác đóng góp tương đương 01 tỷ đồng trở lên (01 lần vận động hoặc cộng dồn trong một năm).

Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Thẩm quyền tặng Giấy khen thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Thi đua, khen thưởng

2. Giấy khen để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua do đơn vị, địa phương phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị, địa phương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo tại đơn vị, địa phương.

3. Giấy khen để tặng cho tập thể nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua do đơn vị, địa phương phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị, địa phương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo tại đơn vị, địa phương.

4. Giấy khen để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho đơn vị, địa phương.

5. Mức đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo, công sức, đất đai và tài sản tại đơn vị, địa phương quy định tại điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này, cụ thể như sau:

a) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Cá nhân có mức đóng góp tương đương từ 10 đến dưới 20 triệu đồng; tập thể, hộ gia đình từ 20 đến dưới 50 triệu đồng.

Doanh nghiệp có mức đóng góp tương đương từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.

Cá nhân vận động tập thể, cá nhân khác đóng góp tương đương từ 100 triệu đồng đến dưới 400 triệu đồng (01 lần vận động hoặc cộng dồn trong một năm).

b) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Cá nhân có mức đóng góp tương đương từ 20 đến dưới 100 triệu đồng; tập thể, hộ gia đình từ 50 đến dưới 200 triệu đồng.

Doanh nghiệp có mức đóng góp tương đương từ 200 triệu đồng đến dưới 400 triệu đồng.

Cá nhân vận động tập thể, cá nhân khác đóng góp tương đương từ 400 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng (01 lần vận động hoặc cộng dồn trong một năm).

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2024.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp, các trường Cao đẳng, Đại học, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thi đua - Khen thưởng

02/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
063/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
26/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định tên, đối tượng, tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
89/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 17/6/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại thi đua, khen thưởng về đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Quyết định
20/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Nội vụ

Còn hiệu lựcBan hành: 11/10/2025Thông tư
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND ngày 22/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định trách nhiệm thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 23/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

40/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
39/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
38/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.