|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bộ tiêu chí xác định doanh nghiệp thuộc nhómnguồn dẫn đầu; nhóm dẫn đầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2023của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1002/TTr-SKHĐTngày 14 tháng 4 năm 2024.QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này nhằm quy định tiêu chí xác địnhdoanh nghiệp thuộc nhóm nguồn dẫn đầu, doanh nghiệp thuộc nhóm dẫn đầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre làm cơ sở để hưởng các chính sách ưu đãi theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Đối tượng và điều kiện áp dụng a)Doanh nghiệpđang hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre, tuân thủ tốt chính sách pháp luật của nhà nước (chấp hành tốt nghĩa vụ với nhà nước, không bị xử phạt vi phạm hành chính trong tất cả các lĩnh vực). b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Tiêu chí và phương pháp xác định doanh nghiệp thuộc nhóm nguồn dẫn đầu 1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp thuộc nhóm nguồn dẫn đầu a) Tiêu chí “Đóng góp ngân sách địa phương”: Doanh nghiệp có số tiền nộp thuế nhà nước trên 10 tỷ đồng/năm đến dưới 20 tỷ đồng/năm. b) Tiêu chí “Quy mô hoạt động”: Đánh giá dựa trên tiêu chí doanh thu kết hợp lao động có tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. - Doanh nghiệp thuộc nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng, công nghiệp có doanh thu hàng năm trên 100 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng và lao động có tham gia bảo hiểm xã hộitrên100 người hoặc có doanh thu hàng năm trên 100 tỷ đồng và lao động có tham gia bảo hiểm xã hội từ 100 người đến dưới 200 người. - Doanh nghiệp thuộc nhóm ngành thương mại, dịch vụ có doanh thu hàng năm trên 200 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng và lao động có tham gia Bảo hiểm xã hội trên 50 người hoặc có doanh thu hàng năm trên 200 tỷ đồng và lao động có tham gia Bảo hiểm xã hội từ 50 người đến dưới 100 người. c) Tiêu chí “Hiệu quả hoạt động”: Đánh giá dựa trên tiêu chí lợi nhuận trước thuế theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. - Doanh nghiệp thuộc nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng, công nghiệp có lợi nhuận trước thuế hàng năm trên 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng. - Doanh nghiệp thuộc nhóm ngành thương mại, dịch vụ có lợi nhuận trước thuế hàng năm trên 20 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng. d) Tiêu chí “Trách nhiệm xã hội”:Doanh nghiệp có số lao động tham gia Bảo hiểm xã hội trên 500 người/năm. 2. Phương pháp xác định: Doanh nghiệp có ít nhất 01 tiêu chí được quy định tại khoản 1 Điều này được xác định là doanh nghiệp thuộc nhóm nguồn dẫn đầu hoặcdoanh nghiệp đạt số điểm từ 10 điểm đến dưới 50 điểm quy định tại Điều 3 của Quyết định này. Điều 3. Tiêu chí và phương phápxác định doanh nghiệp thuộc nhóm dẫn đầu 1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp thuộc nhóm dẫn đầu a) Tiêu chí “Thúc đẩy phát triển về kinh tế-xã hội tỉnh Bến Tre”: Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. b) Tiêu chí “Chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp chủ lực”: Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. c) Tiêu chí “Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số”: Theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Phương pháp xác định a) Thực hiện phương pháp chấm điểm, độc lập theo từng phụ lục. b) Các tiêu chí thành phần theo Phụ lụcI, Phụ lục II và Phụ lục III được quy định điểm chi tiết, điểm tối đa; trường hợp doanh nghiệp thỏa nhiều tiêu chí thì chọn tiêu chí có số điểm cao nhất. c) Doanh nghiệp có ít nhất 01 tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều nàyđạt số điểm tối thiểu là 50 điểmđược xác định là doanh nghiệp thuộc nhóm dẫn đầu. d) Doanh nghiệp đáp ứng từng tiêu chí “Doanh nghiệp xanh” tại Phụ lục IV thì được cộng điểm thưởng vào tổng số điểm (mỗi tiêu chí đạt 01 điểm, tối đa 12 điểm). Điều 4.Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quanban hành văn bản hướng dẫn đánh giá, thẩm định các tiêu chí “Doanh nghiệp xanh” tại điểm dkhoản 2 Điều 3 phù hợp với điều kiện của địa phương. 3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đồng thời, theo dõi việc tuân thủ chính sách pháp luật nhà nước của các doanh nghiệp để gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Định kỳ hàng năm, Cục Thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh gửi danh sách các doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện tại Điều 2, Điều 3 của Quyết định này về Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, tổng hợp. 5. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, địa phương phản hồi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Điều 5. Điều khoản thi hành 1.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 5 năm 2024./.
Phụ lục I TIÊU CHÍ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE (Kèm theo Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 7 tháng 5 năm 2024 củaỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Lưu ý:Các tiêu chí thành phần được quy định điểm chi tiết, điểm tối đa; trường hợp doanh nghiệp thỏa nhiều tiêu chí thì chọn tiêu chí có số điểm cao nhất.
Phụ lục II TIÊU CHÍ “CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC” (Kèm theo Quyết định số /2024/QĐ-UBND ngày tháng năm 2024 củaỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Lưu ý: Các tiêu chí thành phần được quy định điểm chi tiết, điểm tối đa; trường hợp doanh nghiệp thỏa nhiều tiêu chí thì chọn tiêu chí có số điểm cao nhất.
Phụ lục III TIÊU CHÍ “ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, CHUYỂN ĐỔI SỐ” (Kèm theo Quyết định số /2024/QĐ-UBND ngày tháng năm 2024 củaỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Lưu ý: Các tiêu chí thành phần được quy định điểm chi tiết, điểm tối đa; trường hợp doanh nghiệp thỏa nhiều tiêu chí thì chọn tiêu chí có số điểm cao nhất.
Phụ lụcIV TIÊU CHÍ “DOANH NGHIỆP XANH” (Kèm theo Quyết định số /2024/QĐ-UBND ngày tháng năm 2024 củaỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Lưu ý: Tổng số điểm thưởng là 12 điểm, mỗi tiêu chí doanh nghiệp đạt thì được tính 01 điểm vào tổng điểm.
[1] Theo Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ. [2] Theo Quyết định 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/04/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. [3] Theo Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg ngày 16/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao. [4] Theo Quyết định số 1970/QĐ-BTTTT ngày 13/12/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt Đề án xác định Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Bộ tiêu chí xác định doanh nghiệp thuộc nhómnguồn dẫn đầu; nhóm dẫn đầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 16/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 7/5/2024
- Ngày hiệu lực
- 18/5/2024
- Người ký
- Trần Ngọc Tam
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 09/2023/NQ-HĐND
Về việc quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 63/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.