Quyết định

Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 16/2022/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành
16/5/2022
Ngày hiệu lực
27/5/2022
Người ký
Dương Văn Thắng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

_________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 38/TTr-STC ngày 16 tháng 3 năm 2022 và Công văn số 901/STC-QLG&CS ngày 04 tháng 4 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu lệ phí trước bạ nhà

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ nhà

Nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho các mục đích khác.

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

Giá tính lệ phí trước bạ nhà (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

2. Giá 01 (một) mét vuông (m2) nhà tính lệ phí trước bạ (đồng/m2): là đơn giá nhà được quy định theo phụ lục đính kèm.

3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:

a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;

Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại điểm b khoản này.

b) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian đã sử dụng

Kiểu loại công trình

Bit th (%)

Công trình cấp I (%)

Công trình cấp II (%)

Công trình cấp III (%)

Công trình cấp IV (%)

Dưới 5 năm

95

90

90

80

80

Từ 5 năm đến 10 năm

85

80

80

65

65

Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

35

35

Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

25

25

Trên 50 năm

30

25

25

20

20

Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc năm đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tính năm mua nhà hoặc nhận nhà.

4. Một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà như sau:

a) Giá trị xây dựng nhà không có trong Phụ lục “Đơn giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh” kèm theo Quyết định này thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình được Bộ Xây dựng công bố hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh công bố. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện.

b) Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.

d) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Hệ số đất phân bổ để tính trước bạ nhà chung cư được áp dụng theo hệ số phân bổ của loại nhà chung cư tương ứng theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

đ) Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà.

e) Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

g) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà xây thô, cụ thể:

- Trường hợp mặt trong hoặc mặt ngoài chưa tô trát giảm 10% đơn giá.

- Trường hợp nền chưa hoàn thiện, láng xi măng hoặc lát gạch tàu giảm 160.000 đồng so với đơn giá.

- Trường hợp toàn bộ tường, cột không tô trát giảm 25% đơn giá.

- Trường hợp nhà ở có 1 mặt tường chung giảm 5% đơn giá, 2 mặt tường chung giảm 10% đơn giá.

- Trường hợp nhà ở có 1 mặt tường mượn giảm 10% đơn giá, 2 mặt tường mượn giảm 20% đơn giá.

h) Đối với những trường hợp có phát sinh mà chưa quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của các văn bản quy định hiện hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 5 năm 2022 và thay thế Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là đất và nhà áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Giao Cục Thuế tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

38/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đối với xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.