|
QUYẾT ĐỊNH Phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Kon Tum cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố __________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm năm 2010; Căn cứ Nghị định số 39/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh; Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số (quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Căn cứ Thông tư số 45/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương: Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 04 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; Căn cứ Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 17/TTr-SCT ngày 07/3/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ có sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, nhóm sản phẩm thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Công Thương: 1. Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất thực phẩm được cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký theo quy định. 2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, bao gồm cả các cơ sở kinh doanh thực phẩm trong các chợ (trừ chợ đầu mối và chợ đấu giá nông sản) được cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký theo quy định. 3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định. 4. Buôn bán hàng rong (đối tượng kinh doanh thực phẩm không có địa điểm kinh doanh cố định). Điều 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: 1. Phổ biến, hướng dẫn về thực hành sản xuất thực phẩm an toàn. 2. Tổ chức kiểm tra, cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho các đối tượng được quy định tại Điều 1 của Quyết định này. Quy trình cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 của Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT- BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương. 3. Tổ chức cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này. 4. Hướng dẫn các đối tượng được quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 1 của Quyết định này thực hiện việc cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ theo quy định hiện hành. 6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm Quý (trước ngày 25/3, 25/9), 6 tháng (trước ngày 25/6) và năm (trước ngày 25/12) hoặc đột xuất theo yêu cầu về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Sở Công Thương hướng dẫn thực hiện Quyết định này và tổ chức kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về tình hình thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương. 2. Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huvện, thành phố bố trí nguồn lực, kinh phí triển khai công tác quản lý an toàn thực phẩm thuộc ngành Công Thương tại địa phương. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2017. Đối với những Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đã được Sở Công Thương cấp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ trước đây và đang còn hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Kon Tum cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Số hiệu: 16/2017/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
- Ngày ban hành
- 31/3/2017
- Ngày hiệu lực
- 10/4/2017
- Người ký
- Nguyễn Văn Hòa
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2021/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 31/03/2017Ban hành
- 10/04/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 29/04/2021Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành8
Nghị định · 39/2007/NĐ-CP
Về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh
Còn hiệu lựcLuật · 55/2010/QH12
An toàn thực phẩm
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 38/2012/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT
Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
Hết hiệu lực một phầnLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 58/2014/TT-BCT
Quy định cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của bộ công thương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Quy định việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quy định về thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy; thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh khi xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.