|
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam __________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khoá VIII, Kỳ họp thứ 3 về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 229/TTr-STC ngày 23/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định số: 25/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007, số 1241/QĐ-UBND ngày 10/4/2008, số 3209/QĐ-UBND ngày 01/10/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Công an tỉnh, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./.
QUY ĐỊNH Mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 16 /2012/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam) ____________________
Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. 1. Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. 2. Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. 3. Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với công dân Việt Nam được cơ quan Công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân. Điều 2. Các trường hợp miễn nộp 1. Đối với lệ phí hộ tịch - Miễn lệ phí đăng ký khai tử. - Miễn lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn. - Miễn lệ phí đăng ký kết hôn, bao gồm: đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn. - Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho người dưới 14 tuổi. 2. Đối với lệ phí đăng ký cư trú - Bố, mẹ, vợ ( hoặc chồng ) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ. - Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh. - Mẹ Việt Nam anh hùng. - Hộ gia đình thuộc diện đói, nghèo. - Công dân thuộc các xã, thị tứ, thị trấn miền núi, hải đảo, xã bãi ngang ven biển. 3. Đối với lệ phí chứng minh nhân dân - Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ. - Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh. - Công dân thuộc các xã, thị tứ, thị trấn miền núi, hải đảo, xã bãi ngang ven biển. - Miễn thu khi cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng. Mục II. QUY ĐỊNH MỨC THU Điều 3. Mức thu lệ phí hộ tịch 1. Mức thu lệ phí áp dụng đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn.
2. Mức thu lệ phí áp dụng đăng ký hộ tịch tại UBND huyện, thành phố
3. Mức thu lệ phí áp dụng đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp
4. Lệ phí nuôi con nuôi, lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch được thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 4. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú
Điều 5. Mức thu lệ phí chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân).
Trường hợp, thực hiện cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới theo quy định tại Quyết định số 446/QĐ-TTg ngày 11/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án sản xuất, cấp và quản lý chứng minh nhân dân thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính và Bộ Công an. Mục III. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG Điều 6. Quản lý Cơ quan thu lệ phí sử dụng biên lai thu theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế; mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý. Căn cứ tình hình thu lệ phí; định kỳ hằng ngày, hằng tuần hoặc hằng tháng phải nộp số tiền lệ phí thu được vào tài khoản tạm giữ và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 7. Sử dụng Cơ quan thu lệ phí được trích để lại một phần trên tổng số lệ phí thực thu, để tổ chức thu theo từng loại lệ phí, như sau: 1. Đối với lệ phí hộ tịch a) Cơ quan thu được trích để lại 30%/ tổng số tiền lệ phí thu được và cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị; sử dụng để chi cho công tác thu lệ phí theo các nội dung sau: - Chi phí in ấn hoặc mua hồ sơ, biểu mẫu, sổ sách liên quan đến công việc đăng ký hộ tịch. - Chi mua văn phòng phẩm, chi công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành phục vụ cho công tác thu lệ phí hộ tịch. - Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc giải quyết về hộ tịch và thu lệ phí hộ tịch. Số tiền lệ phí được trích để lại, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ qui định. Cuối năm nếu sử dụng không hết, thì được chuyển sang năm sau tiếp tục chi. b) Số tiền lệ phí thực thu còn lại (70%), đơn vị phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng. 2. Đối với lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân a) Cơ quan Công an trực tiếp thu lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân được trích để lại một phần tiền lệ phí theo tỷ lệ (%) trên tổng số tiền lệ phí thực thu, để chi phí cho việc thu lệ phí, như sau: - Công an các phường nội thành của thành phố Tam Kỳ được trích để lại 35% (ba mươi lăm phần trăm). - Công an các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo được trích để lại 100%. - Công an tại khu vực khác ngoài các khu vực nêu trên, được trích để lại 70% (bảy mươi phần trăm). b) Số tiền lệ phí được trích để lại, đơn vị sử dụng để chi phí cho việc thu lệ phí theo các nội dung như sau: - Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí như: in ấn (mua) biểu, mẫu, sổ sách. - Chi mua văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành. - Trích Quỹ Khen thưởng, Quỹ Phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí. Mức trích 2 Quỹ bình quân 1 năm, một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau cao hơn năm trước và bằng 2 tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau bằng hoặc thấp hơn năm trước. Trường hợp, một số huyện, thành phố số tiền lệ phí được trích để lại không đảm bảo thực hiện công tác thu lệ phí, thì Công an tỉnh điều chuyển số tiền lệ phí được trích để lại giữa các huyện, thành phố để đảm bảo chi cho công tác thu lệ phí và phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp; quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước. Cuối năm, nếu số tiền lệ phí được trích để lại chưa sử dụng hết, thì được chuyển sang năm sau. c) Số tiền lệ phí thực thu còn lại theo tỷ lệ, đơn vị thu phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng. Mục IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương 1. Các cơ quan thu: Căn cứ các quy định tại quyết định này, chịu trách nhiệm thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân theo đúng quy định. 2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Kiểm tra, giám sát các đơn vị triển khai thực hiện quyết định này tại địa phương. Trường hợp, nếu xét cần thiết phải điều chỉnh mức thu thì phải có văn bản báo cáo UBND tỉnh cụ thể để xem xét, giải quyết. 3. Các Sở Tư pháp, Tài chính và Công an tỉnh: Kiểm tra, giám sát các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện quyết định này. Trường hợp, cần thiết phải điều chỉnh quy định thì Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung theo đúng quy định./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Số hiệu: 16/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 27/6/2012
- Ngày hiệu lực
- 7/7/2012
- Người ký
- Lê Phước Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực2
Quyết định · 25/2007/QĐ-UBND
Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 3209/QĐ-UBND
Về việc điều chỉnh, bổ sung nội dung miễn lệ phí hộ tịch tại Quyết định số 1241/QĐ-UBND ngày 10/4/2008 và Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành7
Thông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 38/2001/PL-UBTVQH10
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 19/2011/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”
Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.