Quyết định

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quản lý theo quy định của pháp luật

Số hiệu: 16/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
13/4/2010
Ngày hiệu lực
23/4/2010
Người ký
Vương Bình Thạnh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý tài sản nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 10/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 10/04/2014).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quản lý theo quy định của pháp luật

-----------------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

 
QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quản lý theo quy định của pháp luật.

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản tại các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang và Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý đối với tài sản nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quản lý theo quy định pháp luật.

 

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

                                                                                         TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                                                                                KT. CHỦ TỊCH

                                                                                                    PHÓ CHỦ TỊCH

                                                                                                                                      (đã ký)

 

 

 

                                                                                                                               Vương Bình Thạnh

 

 

 

 

                                                           QUY ĐỊNH

Về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do

Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quản lý theo quy định của pháp luật

(ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND

ngày  13 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

__________

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường và thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).

Điều 3. Nội dung phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Phân cấp về thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 52/2009/NĐ-CP).

 

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

 

Điều 4. Mua sắm tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý đối với tài sản có giá trị từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên cho một đơn vị tài sản hoặc một lần mua cùng một loại tài sản từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên (một gói thầu).

b) Giao Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định giá đối với các tài sản mua sắm có giá trị theo thẩm quyền quyết định mua sắm theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp mua sắm tài sản đặc chủng, nếu Sở Tài chính không có khả năng thẩm định giá thì cho phép cơ quan nhà nước hợp đồng với các doanh nghiệp, trung tâm có chức năng thẩm định giá để thẩm định. Trên cơ sở chứng thư thẩm định giá, Sở Tài chính thẩm định để thông báo thẩm định giá cho cơ quan nhà nước.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh:

a) Quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý đối với tài sản có giá trị dưới 100 (một trăm) triệu đồng cho một đơn vị tài sản hoặc một lần mua cùng một loại tài sản dưới 100 (một trăm) triệu đồng hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị dưới 100 (một trăm) triệu đồng (trừ phương tiện giao thông vận tải là ơ tô và xe máy).

b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh được lựa chọn hình thức mua sắm cho phù hợp, có hiệu quả với từng loại tài sản và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý (trừ phương tiện giao thông vận tải là ơ tô và xe máy) đối với tài sản có giá trị từ 50 (năm mươi) triệu đồng trở lên cho một đơn vị tài sản hoặc một lần mua cùng một loại tài sản từ 50 (năm mươi) triệu đồng trở lên hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị từ 50 (năm mươi) triệu đồng trở lên (một gói thầu).

b) Giao phòng Tài chính Kế hoạch chịu trách nhiệm thẩm định giá đối với các tài sản mua sắm có giá trị theo thẩm quyền quyết định mua sắm theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp mua sắm tài sản đặc chủng, nếu phòng Tài chính Kế hoạch không có khả năng thẩm định giá thì cho phép cơ quan nhà nước hợp đồng với doanh nghiệp, trung tâm có chức năng thẩm định giá để thẩm định. Trên cơ sở chứng thư thẩm định giá, phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định để thông báo thẩm định giá cho cơ quan nhà nước.

4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện:

a) Quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý đối với tài sản có giá trị dưới 50 (năm mươi) triệu đồng cho một đơn vị tài sản hoặc một lần mua cùng một loại tài sản dưới 50 (năm mươi) triệu đồng hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị dưới 50 (năm mươi) triệu đồng (trừ phương tiện giao thông vận tải là ơ tô và xe máy).

b) Thủ trưởng cơ quan nhà nước được lựa chọn hình thức mua sắm cho phù hợp, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước thuộc cấp xã quản lý đối với tài sản có giá trị dưới 50 (năm mươi) triệu đồng cho một đơn vị tài sản hoặc một lần mua cùng một loại tài sản dưới 50 (năm mươi) triệu đồng hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị dưới 50 (năm mươi) triệu đồng (trừ phương tiện giao thông vận tải là ơ tô và xe máy).

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được lựa chọn hình thức mua sắm cho phù hợp, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 5. Thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động cho các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý.

b) Giao Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm xem xét nhu cầu thuê của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động cho các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý.

b) Giao phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện chịu trách nhiệm xem xét nhu cầu thuê của các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Điều 6. Thu hồi tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi các loại tài sản sau:

a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) và các loại tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

b) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) của cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý phải thu hồi nhưng huyện không thu hồi.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi các loại tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất và các loại tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý.

Điều 7. Điều chuyển tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước:

a) Giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh theo đề nghị của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan.

b) Từ cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý sang cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện theo đề nghị của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quyết định điều chuyển tài sản (trừ trụ sở làm việc, phương tiện vận tải) giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản nhà nước:

a) Giữa các cơ quan nhà nước cấp huyện theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan cấp huyện có liên quan.

b) Từ cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý sang cấp xã quản lý theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 8. Bán tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả chuyển nhượng quyền sử dụng đất) của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp tỉnh.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quyết định bán tài sản không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải thuộc phạm vi quản lý.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả chuyển nhượng quyền sử dụng đất) và bán tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp huyện.

Điều 9. Thanh lý tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, gồm:

a) Nhà, công trình xây dựng phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Nhà, công trình xây dựng khác và tài sản là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí lớn, không có hiệu quả.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quyết định thanh lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý (trừ nhà, công trình và phương tiện giao thông vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 (một trăm) triệu đồng bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí lớn, không có hiệu quả.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý (kể cả cấp xã) theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện và các cơ quan có liên quan, gồm:

a) Nhà, công trình xây dựng phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Nhà, công trình xây dựng khác và tài sản là động sản (trừ phương tiện giao thông vận tải) bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí lớn, không có hiệu quả.

Chương III

PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

 

Điều 10. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ và dùng vào mục đích cho thuê

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ơ tô, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 (năm trăm) triệu đồng trở lên cho một đơn vị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.

2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính cấp tỉnh và cấp huyện quyết định đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 11. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính

Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính được thực hiện theo quy định áp dụng đối với cơ quan nhà nước tại Chương II của Quy định này.

 

Chương IV

PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

TẠI TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI,

TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI,

TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP

 

Điều 12. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là tổ chức) thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước quy định tại Chương III Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Chương II Nghị định số 52/2009/NĐ-CP và các quy định hiện hành có liên quan.

 

Chương V

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

 

Điều 13. Sở Tài chính chịu trách nhiệm

1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

Điều 14. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước chịu trách nhiệm

1. Lập và quản lý hồ sơ về tài sản nhà nước; hạch toán; ghi chép tài sản; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản theo pháp luật về kế toán, thống kê.

2. Hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý; báo cáo kê khai tài sản nhà nước; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan cấp dưới thuộc phạm vi quản lý; báo cáo công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

3. Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo phân cấp tại Quy định này.

2. Quyết định việc mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý (kể cả cấp xã).

3. Tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

4. Hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi cấp huyện quản lý; báo cáo kê khai tài sản nhà nước; báo cáo công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 16. Phòng Tài chính Kế hoạch chịu trách nhiệm

1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện.

2. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện.

Điều 17. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện được giao trực tiếp quản lý, sử dụng những tài sản chịu trách nhiệm

1. Lập và quản lý hồ sơ về tài sản nhà nước; hạch toán; ghi chép tài sản; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản theo pháp luật về kế toán, thống kê.

2. Hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý; báo cáo kê khai tài sản nhà nước; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan cấp dưới thuộc phạm vi quản lý; báo cáo công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

3. Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

 

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Các nội dung khác không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP.

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

1. Căn cứ vào chế độ quy định của nhà nước và yêu cầu quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý, Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo đúng Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để xem xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/04/2010
    Ban hành
  2. 23/04/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/04/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý tài sản nhà nước

07/2026/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2026Quyết định
064/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
067/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
99/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định trong trường hợp cần thiết bổ sung máy móc, thiết bị hoặc các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; thẩm quyền quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung và máy móc, thiết bị chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
065/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
98/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.