|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Yên Bái
------------------------------------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; - Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; - Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; - Căn cứ Thông tư 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 21/TTr-STP-STC ngày 16/6/2009 về việc đề nghị ban hành mức thù lao dịch thuật,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau: 1. Đối tượng thu nộp: a) Đối tượng thu thù lao dịch thuật là người dịch thuật, tổ chức dịch thuật. Người dịch phải là người thông thạo tiếng nước ngoài, bảo đảm đủ một trong các tiêu chuẩn sau: - Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch. - Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên tại nước ngoài đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch. b) Đối tượng nộp thù lao dịch thuật là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu dịch thuật. 2. Mức thù lao dịch thuật (bao gồm cả công dịch và công đánh máy) a) Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Nam: - Đối với bản dịch thông thường, có khuôn mẫu sẵn hoặc có số từ trên một trang ít (dưới 300 từ), mức thù lao dịch thuật là 100.000 đồng/trang; từ trang thứ 2 đến trang thứ 10, mức thù lao dịch thuật là 70.000 đồng/trang; từ trang thứ 11 trở lên, mức thù lao dịch thuật là 50.000 đồng/trang. - Đối với bản dịch khó, nhiều từ chuyên môn kỹ thuật, không có khuôn mẫu sẵn hoặc có số từ trên một trang nhiều (trên 300 từ), mức thù lao dịch thuật là 7849.000 đồng/trang; từ trang thứ 2 đến trang thứ 10, mức thù lao dịch thuật là 100.000 đồng/trang; từ trang thứ 11 trở lên, mức thù lao dịch thuật là 50.000 đồng/trang. b) Dịch từ tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài: - Đối với bản dịch thông thường, dễ, có khuôn mẫu sẵn hoặc có số từ trên một trang ít (dưới 300 từ), mức thù lao dịch thuật là 100.000 đồng/trang; từ trang thứ 2 đến trang thứ 10, mức thù lao dịch thuật là 70.000 đồng/trang; từ trang thứ 11 trở lên, mức thù lao dịch thuật là 50.000 đồng/trang. - Đối với bản dịch khó, nhiều từ chuyên môn kỹ thuật, không có khuôn mẫu sẵn hoặc có số từ trên một trang nhiều (trên 300 từ), mức thù lao dịch thuật là 7849.000 đồng/trang; từ trang thứ 2 đến trang thứ 10, mức thù lao dịch thuật là 100.000 đồng/trang; từ trang thứ 11 trở lên, mức thù lao dịch thuật là 50.000 đồng/trang. Điều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu thù lao dịch thuật theo quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Về việc quy định mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Số hiệu: 16/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 10/7/2009
- Ngày hiệu lực
- 20/7/2009
- Người ký
- Hoàng Thương Lượng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 31/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 15/01/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 10/07/2009Ban hành
- 20/07/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 15/01/2018Thay thế bởi Quyết định 31/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Thông tư · 03/2008/TT-BTP
Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 79/2007/NĐ-CP
Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai
Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.