|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định các bề mặt giới hạn chướng ngại vật tại Cảng Hàng không Cần Thơ _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 2717/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Cảng Hàng không Cần Thơ, thành phố Cần Thơ - giai đoạn đến 2015, định hướng đến 2025; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định các bề mặt giới hạn chướng ngại vật tại Cảng Hàng không Cần Thơ, thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau: 1. Bề mặt chuyển tiếp: Xuất phát từ mép dải bay hai bên sườn đường hạ cất cánh, cách tim đường hạ cất cánh 150m với độ dốc 14,3%; cự ly 315m, độ cao chướng ngại vật giới hạn từ 0 - 45m. 2. Bề mặt ngang trong: Xuất phát từ điểm cuối của bề mặt chuyển tiếp đến giới hạn bán kính 4.000m tính từ thềm đường hạ cất cánh, chiều cao chướng ngại vật không quá 45m. 3. Bề mặt hình nón: Xuất phát từ điểm cuối của bề mặt ngang trong đến giới hạn bán kính 6.000m tính từ thềm đường hạ cất cánh với độ dốc 5%, chiều cao chướng ngại vật tại điểm cuối không quá 145m. 4. Bề mặt ngang ngoài: Nằm ngoài bán kính 6.000m, chiều cao chướng ngại vật không quá 145m. 5. Bề mặt tiếp cận hạ cánh: Xuất phát từ thềm đường hạ cất cánh, cao độ cho phép xây dựng chia làm 3 lý trình như sau: 5.1. Lý trình 1: từ đầu mút thềm đường hạ cất cánh ra đến vị trí 60m có độ dốc bằng 0%; từ 60m đến khoảng cách 3.000m, bề mặt giới hạn chướng ngại vật có độ dốc 2%, giới hạn chướng ngại vật đầu cuối không quá 60m. 5.2. Lý trình 2: từ khoảng cách 3.000m đến 6.600m, bề mặt giới hạn chướng ngại vật có độ dốc 2,5%, giới hạn chướng ngại vật đầu cuối không quá 150m. 5.3. Lý trình 3: từ khoảng cách 6.600m đến 15.000m, bề mặt giới hạn chướng ngại vật có độ dốc bằng 0%. Góc mở ngang của bề mặt tiếp cận hạ cánh là 15%. (Xem bản vẽ đính kèm) Điều 2. 1. Nghiêm cấm việc xây dựng công trình, lắp đặt ăngten, trồng cây cao, trụ điện, thả diều và các vật thể bay khác cao hơn bề mặt giới hạn chướng ngại vật quy định tại Điều 1 của Quyết định này. 2. Những công trình xây dựng, những cây cao vượt độ dốc 1,2% trong bề mặt tiếp cận hạ cất cánh được quy định như sau: 2.1. Đối với những công trình xây dựng mới: phải được Cảng Hàng không Cần Thơ có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản trước khi xem xét cấp phép xây dựng. 2.2. Đối với những công trình, trang bị, thiết bị hoặc các chướng ngại vật khác đang tồn tại, Cảng Hàng không Cần Thơ có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành chức năng có liên quan và địa phương tiến hành khảo sát, đánh dấu vào bản đồ và đề xuất hướng xử lý để đảm bảo an toàn cho hoạt động bay. 3. Trong trường hợp bất khả kháng, cần xây dựng các công trình vượt quá giới hạn được quy định tại Điều 1 của Quyết định này phải được sự chấp thuận của Bộ Tổng tham mưu và Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc Quy định các bề mặt giới hạn chướng ngại vật tại Cảng Hàng không Cần Thơ
Số hiệu: 16/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Thành phố Cần Thơ
- Ngày ban hành
- 24/4/2007
- Ngày hiệu lực
- 4/5/2007
- Người ký
- Võ Thanh Tòng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hàng không
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hàng không
17/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình (Nghị định số 162/2018/NĐ-CP) về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Nghị định
246/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định
03/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Thông tư
89/2025/NĐ-CP•Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/4/2025Nghị định
01/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không
Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Thông tư
44/2024/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 15/11/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND Thành phố Cần Thơ
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
28/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
27/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành định mức vận chuyển đặc thù đường thủy (đường sông) trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định quản lý mạng cáp viễn thông treo nổi, cột ăng ten trong khu dân cư, nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm dữ liệu thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.

