|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản ___________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản. Điều 3. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ./.
QUY CHẾ Cộng tác viên kiểm tra văn bản (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này áp dụng đối với Cơ quan kiểm tra văn bản, Cộng tác viên kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Quy chế này quy định về tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ, chế độ làm việc của Cộng tác viên kiểm tra văn bản, mối quan hệ của Cộng tác viên kiểm tra văn bản với Cơ quan kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Cộng tác viên kiểm tra văn bản 1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản (sau đây gọi tắt là Cộng tác viên) là người có kiến thức, kinh nghiệm về công tác soạn thảo, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, hiểu biết sâu về chuyên môn, nghiệp vụ khoa học, kỹ thuật chuyên ngành, có hiểu biết tình hình thực tế của hoạt động quản lý Nhà nước, kinh tế, xã hội, được cơ quan kiểm tra văn bản công nhận. 2. Cộng tác viên tham gia hoạt động kiểm tra văn bản nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật, không phù hợp với thực tiễn của văn bản do các cơ quan có thẩm quyền ban hành, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản xử lý những nội dung này. Điều 3. Cơ quan kiểm tra văn bản 1. Cơ quan kiểm tra văn bản trong Quy chế này gồm Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp các huyện, thị là cơ quan thực hiện chức năng kiểm tra văn bản theo quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Cơ quan kiểm tra văn bản có nhiệm vụ xây dựng và quản lý đội ngũ Cộng tác viên cấp mình và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ Cộng tác viên kiểm tra văn bản. Điều 4. Mối quan hệ giữa Cộng tác viên và Cơ quan kiểm tra văn bản 1. Cộng tác viên và Cơ quan kiểm tra văn bản thiết lập mối quan hệ trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện và thỏa thuận giữa hai bên. 2. Cơ quan kiểm tra văn bản có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cho Cộng tác viên và có quyền chấp nhận hay không chấp nhận kết quả kiểm tra văn bản của Cộng tác viên. 3. Mọi yêu cầu, kiến nghị của Cộng tác viên liên quan đến việc kiểm tra văn bản phải thông qua cơ quan kiểm tra văn bản. Chương II TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN Điều 5. Tiêu chuẩn Cộng tác viên 1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt. 2. Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đại học trở lên, có thời hạn trong lĩnh vực chuyên môn từ 2 năm trở lên. 3. Có kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý Nhà nước, thực thi pháp luật. 4. Có hiểu biết về nghiệp vụ soạn thảo, kiểm tra văn bản. Điều 6. Thẩm quyền công nhận Cộng tác viên 1. Thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản quyết định công nhận Cộng tác viên cấp mình. 2. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng Cộng tác viên, người có thẩm quyền công nhận Cộng tác viên quyết định số lượng, thời hạn công nhận Cộng tác viên. Điều 7. Thủ tục công nhận Cộng tác viên 1. Thủ tục đề nghị làm Cộng tác viên: Người đề nghị làm Cộng tác viên gửi một bộ hồ sơ cho Cơ quan kiểm tra văn bản, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị làm Cộng tác viên; b) Bản sao giấy tờ chứng minh đã tốt nghiệp đại học trở lên. c) Giấy tờ chứng minh thời hạn công tác trong lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; d) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc của cơ quan nơi công tác.
2. Công nhận Cộng tác viên: a) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản ra quyết định công nhận Cộng tác viên. b) Trong trường hợp không công nhận Cộng tác viên đối với người đã nộp hồ sơ đề nghị, cơ quan kiểm tra văn bản phải thông báo bằng văn bản cho người đó và ghi rõ lý do từ chối. Chương III QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG TÁC VIÊN Điều 8. Quyền của Cộng tác viên 1. Được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến công tác kiểm tra, xử lý văn bản. 2. Được cung cấp tài liệu, văn bản, cơ sở dữ liệu… phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản. 3. Hưởng chế độ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. 4. Được xét khen thưởng theo quy định. Điều 9. Nghĩa vụ của Cộng tác viên 1. Thực hiện kiểm tra văn bản đúng theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu của Cơ quan kiểm tra văn bản, lập hồ sơ kiểm tra theo quy định. 2. Không tiết lộ các thông tin, bí mật khi kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật. 3. Không dùng danh nghĩa Cộng tác viên để thực hiện các hoạt động khác ngoài công tác kiểm tra văn bản được giao. 4. Đảm bảo chất lượng kiểm tra văn bản. Điều 10. Hoạt động của Cộng tác viên 1. Cộng tác viên hoạt động theo cơ chế khoán việc, theo hợp đồng có thời hạn hoặc thực hiện công việc theo yêu cầu của Cơ quan kiểm tra văn bản. 2. Trong công tác kiểm tra văn bản, Cộng tác viên hoạt động độc lập, khách quan, trung thực và tuân theo pháp luật. Chương III KHEN THƯỞNG, CHẤM DỨT VIỆC CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN Điều 11. Khen thưởng 1. Cộng tác viên có thành tích trong hoạt động kiểm tra văn bản được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan kiểm tra văn bản chịu trách nhiệm theo dõi và đề xuất các cá nhân, tổ chức có thành tích trong hoạt động kiểm tra văn bản trình cơ quan có thẩm quyền xét khen thưởng theo quy định. Điều 12. Chấm dứt việc công nhận Cộng tác viên Cơ quan có thẩm quyền công nhận Cộng tác viên quyết định chấm dứt việc công nhận Cộng tác viên trong các trường hợp sau: 1. Theo yêu cầu của Cộng tác viên. 2. Cộng tác viên có hành vi không khách quan, trung thực trong quá trình kiểm tra văn bản. Cộng tác viên không thực hiện việc kiểm tra văn bản theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu quá 2 lần. 3. Cộng tác viên vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 9 của Quy chế này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Điều khoản thi hành 1. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này, hàng năm tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ Cộng tác viên toàn tỉnh. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm đảm bảo kinh phí cho hoạt động của Cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị chỉ đạo Trưởng phòng Tư pháp và các cơ quan có liên quan ở địa phương triển khai thực hiện Quy chế này. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị chủ quản của Cộng tác viên có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện cho Cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh thì các cơ quan, cá nhân có liên quan có trách nhiệm đề xuất để Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./. |
||||||
Quyết định
Ban hành Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản
Số hiệu: 16/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 24/4/2007
- Ngày hiệu lực
- 4/5/2007
- Người ký
- Cao Tấn Khổng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 01/2004/TT-BTP
Về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 135/2003/NĐ-CP
Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.