QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHV/v Ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.__________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Trưởng bộ Nội vụ về việc ban hành quy đinh tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; - Theo đề nghị của Giám đốc Sở nội vụ tại công văn số 192/SNV ngày 8 tháng 3 năm 2004, QUYẾT ĐỊNHĐiều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.Điều 2: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở nội vụ, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn căn cứ quyết định thi hành.
QUY ĐỊNH Tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ,công chức xã, phường, thị trấn(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2004/QĐ-UB ngày 5/4/2004 của UBND tỉnh) __________________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (Sau đây gọi là Cán bộ, công chức cấp xã) đảm bảo tiêu chuẩn cụ thể đã được quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. UBND tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn về tuổi đời, trình độ học vấn, Lý luận chính trị và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức cấp xã phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương. Chương II TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 2: Tiêu chuẩn cụ thể đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND và Chủ tịch , Phó Chủ tịch UBND cấp xã. 1. Về tuổi đời: - Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND và Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND cấp xã giữ chức vụ lần đầu phải đảm bảo làm việc ít nhất 2 nhiệm kỳ, tối đa không quá 50 tuổi đối với nam và 45 tuổi đối với nữ. - Cán bộ đương chức đang giữ 1 trong 4 chức vụ nói trên có tuổi đời từ 55 đến dưới 57 tuổi nếu cán bộ đó thực sự có năng lực, uy tín và có sức khoẻ mà chưa có người thay thế thì có thể được ứng cử để bầu giữ lại chức vụ đó trong nhiệm kỳ 2004 - 2009 nhưng phải có ý kiến của cấp trên trực tiếp đồng ý . 2. Về trình độ học vấn, Lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ quy định cho các vùng như sau: a. Đối với các phường, thị trấn và các xã đồng bằng, trung du: + Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THPT. + Lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ: 1 trong 2 tiêu chuẩn phải đạt trình độ trung cấp trở lên. Tiêu chẩn còn lại phải có khả năng hoàn thành và đã có kế hoạch thực hiện trong nửa đầu nhiệm kỳ sau khi trúng cử. b. Đối với các xã miền núi, vùng cao (không phải là người dân tộc thiểu số): - Cán bộ dưới 50 tuổi: + Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THPT. + Lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ: Cả 2 tiêu chuẩn phải đạt tương đương trình độ sơ cấp trở lên. Sau khi trúng cử trong nhiệm kỳ phải có khả năng hoàn thành và đã có kế hoạch đào tạo đạt trình độ Trung cấp trở lên đối với 1 trong hai tiêu chuẩn trên. - Cán bộ từ 50 tuổi trở lên: + Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THPT. Nếu đã hoàn thành chương trình lớp 10/12 thì sau khi trúng cử, trong nửa đầu nhiệm kỳ phải có khả năng tốt nghiệp THPT và đã có kế họach thực hiện. + Lý lụân chính trị và chuyên môn nghiệp vụ: 1 trong 2 tiêu chuẩn phải đạt tương đương trình độ sơ cấp trở lên. Tiêu chuẩn còn thiếu phải có khả năng hoàn thành và đã có kế hoạch thực hiện trong nữa đầu nhiệm kỳ sau khi trúng cử. c. Đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số: + Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THCS trở lên, Nếu đã hoàn thành chương triònh lớp 7/9 thì sau khi trúng cử phải có khả năng tốt nghiệp THCS và đã có kế hoạch thực hiện trong nửa đầu nhiệm kỳ. + Lý lụân chính trị và chuyên môn nghiệp vụ: 1 trong 2 tiêu chuẩn phải đạt tương đương trình độ sơ cấp trở lên. Tiêu chuẩn còn thiếu phải có khả năng hoàn thành và đã có kế hoạch thực hiện trong nửa đầu nhiệm kỳ sau khi trúng cử. 3. Quản lý Nhà nước: Cả 3 khu vực sau khi trúng cử, trong nhiệm kỳ phải có khả năng hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước cấp cơ sở và đã có kế hoạch thực hiện. Điều 3 Các chức danh: Bí thư, Phó Bí thư, Thường trực Đảng uỷ xã, phường, thị trấn được vận dụng tiêu chuẩn như đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND nêu tại Điều 2 của Quy định này. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 4: Quyết định số 04./2004/QĐ-BNV và bản quy định này là căn cứ để UBND cấp xã chuẩn bị nhân sự cho cuộc bầu cử đại biểu HĐND nhiệm kỳ 2004 - 2009 và thực hiện Luật Tổ chức HĐND và UBND. Điều 5: Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định số 04/2004/QĐ-BNV và bản Quy định này. Quá trình thực hiện có gì vướng mắc báo cáo về UBND tỉnh (qua sở Nội vụ) để xem xét, bổ sung điều chỉnh./. |
||||
Quyết định
V/v Ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Số hiệu: 16/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 5/4/2004
- Ngày hiệu lực
- 5/4/2004
- Người ký
- Phan Lâm Phương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 32/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 15/09/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 05/04/2004Ban hành
- 05/04/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 15/09/2021Thay thế bởi Quyết định 32/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
22/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.