Quyết định

Về việc thành lập thôn mới

Số hiệu: 16/2001/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
8/3/2001
Ngày hiệu lực
8/3/2001
Người ký
Nguyễn Vỹ Hà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc thành lập thôn mới

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Điều 41, 44 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 1994;

- Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở mỗi cấp;

- Căn cứ Quyết định số 164/TCCP-CCVC ngày 29-6-1995 của Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành “Quy chế tạm thời về tổ chức bản ở các xã miền núi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng bản”;

- Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-UB ngày 20-5-1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc “Quy định tạm thời việc thành lập, sát nhập, chia tách và đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh”;

- Xét Tờ trình số 44/TT-UB ngày 23-11-2000 của Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ về việc xin thành lập các thôn mới thuộc các xã Ia PNôn, Ia Krêl, Ia Dom, Ia Nan, Ia Kla và Ia Dơk trên cơ sở một số hộ gia đình và nhân khẩu của đội 3, 4, 5, 10 (Công ty 72); đội 3, 10 (Công ty 75); đội 1, 2, 3, 8, 5A (Công ty 74) và dân di cư tỉnh Hưng Yên;

- Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay thành lập:

1. Thôn Chư Bồ 1 thuộc xã Ia Nôn, huyện Đức Cơ.

Gồm: 51 hộ, 208 nhân khẩu của đội 3 và đội 5 Công ty 72, Binh đoàn 15.

Địa giới: Phía Đông giáp thị trấn Chư Ty; phía Tây giáp đường cấp phối đi Ia PNôn; phía Nam giáp đường cấp phối đi Ia PNôn - Ia Kla; phía Bắc giáp xã Ia Kla.

2. Làng Gôn thuộc xã Ia Krêl, huyện Đức Cơ.

Gồm: 50 hộ, 204 nhân khẩu của đội 3 Công ty 75, Binh đoàn 15.

Địa giới: Phía Đông giáp xã Ia Din; phía Tây giáp xã Ia Dơk; phía Nam giáp đường cấp phối đi Ia Dơk; phía Bắc giáp huyện Ia Grai.

3. Thôn Cửa Khẩu 19 thuộc xã Ia Dom, huyện Đức Cơ.

Gồm: 38 hộ, 197 nhân khẩu là dân định canh, định cư tại khu vực Cửa khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp suối Ia Rôe; phía Tây giáp suối Ia Krêl và sông Sê San; phía Nam giáp quốc lộ 19b và ranh giới Việt Nam - Campuchia; phía Bắc giáp suối Ia Krêl và suối Ia Rôe.

4. Thôn Ia Kăm thuộc xã Ia Kriêng, huyện Đức Cơ.

Gồm: 70 hộ, 276 nhân khẩu của Đội 10 Công ty 75, Binh đoàn 15.

Địa giới: Phía Đông giáp xã Ia Krêl; phía Tây giáp suối Ia Lom; phía Nam giáp suối Ia Kriêng; phía Bắc giáp xã Ia Krêl.

5. Thôn Ia Dao thuộc xã Ia Nan, huyện Đức Cơ.

Gồm: 80 hộ, 296 nhân khẩu của Đội 10 Công ty 72, Binh đoàn 15.

Địa giới: Phía Đông giáp xã Ia PNôn; phía Tây giáp quốc lộ 19b và tỉnh lộ 661; phía Nam giáp tỉnh lộ 661 và đường cấp phối đi Ia Nan; phía Bắc giáp xã Ia Dom.

6. Thôn Ia Kle thuộc xã Ia Nan, huyện Đức Cơ.

Gồm: 75 hộ, 286 nhân khẩu của đội 9 Công ty 72, Binh đoàn 15.

Địa giới: Phía Đông giáp làng Tung (đường mòn); phía Tây giáp thôn Đức Hưng (tỉnh lộ 1B và suối Ia Nan); phía Nam giáp làng Tung (đường mòn); phía Bắc giáp đường cấp phối đi chốt Cầu gỗ.

7. Thôn Đức Hưng thuộc xã Ia Nan, huyện Đức Cơ.

Gồm: 58 hộ, 226 nhân khẩu thuộc dân di cư tỉnh Hưng Yên.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn Ia Kle (tỉnh lộ 1B và suối Ia Nan); phía Tây giáp suối cạn và ranh giới Việt Nam - Campuchia; phía Nam giáp suối Ia Nan và ranh giới Việt Nam - Campuchia; phía Bắc giáp suối cạn, suối Ia Nan và suối Ia Mnu.

8. Thôn Chư Bồ II thuộc xã Ia KLa, huyện Đức Cơ.

Gồm: 82 hộ, 316 nhân khẩu của đội 4, đội 5 Công ty 72, Binh đoàn 15.

Địa giới: Phía Đông giáp thị trấn Chư Ty; phía Tây giáp xã Ia Dom; phía Nam giáp xã Ia Nan và xã Ia PNôn; phía Bắc giáp suối Ia Dai bai.

9. Thôn Ia Tang thuộc xã Ia KLa, huyện Đức Cơ.

Gồm: 74 hộ, 276 nhân khẩu của Đội 3 Công ty 74, Binh đoàn 15.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn Ia Kênh (suối Ia Krêl); phía Tây giáp suối Ia Krêl; phía Nam giáp làng Sung Cắt (suối Ia Krêl); phía Bắc giáp huyện Ia Grai.

10. Thôn Ia Kênh thuộc xã Ia KLa, huyện Đức Cơ.

Gồm: 52 hộ, 216 nhân khẩu của Đội 1, Đội 2 Công ty 74, Binh đoàn 15.

Địa giới: Phía Đông giáp xã Ia Dơk; phía Tây giáp thôn Ia Tang (suối Ia Krêl; phía Nam giáp thôn Ia Tang (đường mòn); phía Bắc giáp huyện Ia Grai.

11. Thôn Ia Mang thuộc xã Ia Dơk, huyện Đức Cơ.

Gồm: 79 hộ, 87 nhân khẩu của Đội 8 Công ty 74, Binh đoàn 15.

Địa giới: Phía Đông giáp suối Ia Man; phía Tây giáp huyện Ia Grai; phía Nam giáp suối Ia Man; phía Bắc giáp huyện Ia Grai và đường cấp phối đi Ia Dơk.

12. Thôn Ia Pang Tul thuộc xã Ia Dơk, huyện Đức Cơ.

Gồm 71 hộ, 266 nhân khẩu của đội 4 Công ty 74, Binh đoàn 15.

Địa giới: Phía Đông giáp suối Ia Krêl; Phía Tây giáp huyện Ia Grai; phía Nam giáp thôn Ia Lâm Tốk (suối Ia Krêl); phía Bắc giáp đường cấp phối đi Ia Dơk.

13. Thôn Ia Lâm Tốk thuộc xã Ia Dơk, huyện Đức Cơ.

Gồm: 49 hộ, 198 nhân khẩu của đội 5a và Công ty 74, Binh đoàn 15.

Địa giới: Phía Đông giáp xã Ia Krêl và suối Ia Quein; phía Tây giáp xã Ia KLa; phía Nam giáp thị trấn Chư Ty; phía Bắc giáp thôn Ia Oang Tui (suối Ia Krêl).

Điều 2: Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ có trách nhiệm hướng dẫn cho UBND các xã có thành lập thôn, làng mới triển khai thực hiện sớm ổn định tổ chức nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư mới.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Đức Cơ và Chủ tịch UBND các xã có thành lập thôn, làng mới tại quyết định này chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/03/2001
    Ban hành
  2. 08/03/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/11/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.