|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định về cấp giấy phép xây dựng cho các trạm thu, phát sóng thông tin di động ở đô thị _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 giữa Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Hướng dẫn về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 46/TTr-TT&TT ngày 01/7/2008 và Báo cáo thẩm định số 105/BC-STP ngày 13/6/2008 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép xây dựng cho các trạm thu phát sóng thông tin di động ở đô thị. Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về cấp giấy phép xây dựng cho các trạm thu, phát sóng thông
tin di động ở đô thị ___________________ I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này hướng dẫn những nội dung về cấp giấy phép xây dựng cho việc xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động ở đô thị. 2. Đối tượng áp dụng. Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 3. Mục đích và yêu cầu. 3.1. Việc ban hành quy định này nhằm giảm thiểu thủ tục hành chính trong công tác cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm BTS; đẩy nhanh việc xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng. 3.2. Việc xây dựng lắp đặt các trạm BTS trong mọi trường hợp phải đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe cho cộng đồng; đảm bảo tuân thủ quy hoạch xây dựng, kiến trúc, cảnh quan đô thị. 4. Giải thích từ ngữ. Tại Quy định này các từ dưới đây được hiểu như sau: 4.1. Trạm BTS loại 1: Là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất. 4.2. Trạm BTS loại 2: Là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ được lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng. 5. Các trạm BTS khi xây dựng, lắp đặt yêu cầu phải có giấy phép xây dựng. 5.1. Khi xây dựng, lắp đặt các trạm BTS chủ đầu tư phải xin phép xây dựng theo hướng dẫn của quy định này và các quy định hiện hành có liên quan. 5.2. Các trạm BTS loại 2 được lắp đặt ở ngoài phạm vi khu vực phải xin phép xây dựng thì được miễn giấy phép xây dựng. 6. Khu vực phải xin phép xây dựng bao gồm. - Khu vực sân bay, khu vực an ninh quốc phòng - Khu vực trung tâm văn hóa, chính trị cần phải quản lý về kiến trúc, cảnh quan đô thị. - Các khu vực khác cần phải quản lý về kiến trúc, cảnh quan đô thị. (Kèm theo danh sách các khu vực phải xin giấy phép xây dựng theo quy định này). 7. Yêu cầu đối với thiết kế trạm BTS loại 2. 7.1. Trước khi thiết kế phải khảo sát, kiểm tra bộ phận chịu lực của công trình để xác định vị trí lắp đặt cột ăng ten và thiết bị phụ trợ. 7.2. Việc thiết kế kết cấu và thiết kế thi công cột ăng ten phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình, điều kiện tự nhiên, khí hậu của khu vực lắp đặt để đảm bảo khả năng chịu lực, an toàn và ổn định công trình và cột ăng ten sau khi lắp đặt. II. QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG 1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng. 1.1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 bao gồm: a. Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu tại phụ lục số 1 của quy định này; b. Bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. c. Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước. 1.2. Hồ sơ xin phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2 nằm trong khu vực phải xin giấy phép xây dựng bao gồm: a. Đơn xin phép xây dựng theo mẫu tại phụ lục số 2 của quy định này; b. Hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình; c. Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình. 2. Nội dung và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. 2.1. Nội dung giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 theo mẫu tại phụ lục số 3; đối với trạm BTS loại 2 theo mẫu tại phụ lục số 4 của quy định này. 2.2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng: a. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng, dựa trên cơ sở có ý kiến đồng ý của Sở Thông tin và Truyền thông đảm bảo điều kiện kỹ thuật cũng như phù hợp với quy hoạch bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh. b. Bộ CHQS tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với khu vực đất Quốc phòng, dựa trên cơ sở có ý kiến đồng ý của Sở Thông tin và Truyền thông đảm bảo điều kiện kỹ thuật cũng như phù hợp với quy hoạch bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh. 3. Điều kiện khi lắp đặt trạm BTS loại 2 nằm ngoài phạm vi khu vực phải xin giấy phép xây dựng. Khi lắp đặt các trạm BTS loại 2 nằm ngoài phạm vi khu vực phải xin giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư không phải xin giấy phép xây dựng, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 3.1. Có hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình; 3.2. Có thiết kế đảm bảo yêu cầu theo quy định tại khoản 7 mục I của quy định này. 3.3. Đảm bảo tĩnh không cho hoạt động bay, quản lý, bảo vệ vùng trời theo quy định của Bộ Quốc phòng. 3.5. Phải thông báo cho UBND cấp xã nơi lắp đặt trạm 7 ngày trước khi khởi công lắp đặt. Nội dung thông báo theo phụ lục số 5 của quy định này. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1. Sở Xây dựng. Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn theo hướng dẫn tại quy định này. 2. Bộ CHQS tỉnh. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn khu vực đất Quốc phòng do mình quản lý theo hướng dẫn tại quy định này. 3. Sở Thông tin và Truyền thông. 3.1. Phối hợp với Sở Xây dựng và Bộ CHQS tỉnh trong việc cho ý kiến cấp phép xây dựng các trạm BTS đảm bảo phù hợp với quy hoạch bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh; 3.2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân có liên quan hiểu rõ mục đích, yêu cầu của việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS; 3.3. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện các nội dung của quy định này. 4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 4.1. Các tổ chức đầu tư xây dựng và khai thác các trạm BTS có trách nhiệm: a. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng đề xuất kế hoạch phát triển mạng thông tin di động tại địa phương; b. Thực hiện đúng các nội dung của quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan; c. Tham gia tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS; d. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm do không thực hiện đúng các nội dung của quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan; chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; 4.2. Tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt các trạm BTS có trách nhiệm thực hiện các nội dung của quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
||||
Quyết định
Về việc quy định về cấp giấy phép xây dựng cho các trạm thu, phát sóng thông tin di động ở đô thị
Số hiệu: 1581/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 25/8/2008
- Ngày hiệu lực
- 25/8/2008
- Người ký
- Hoàng Ngọc Đường
- Chức danh người ký
- Phó Chủ Tịch Thường Trực
- Lĩnh vực
- Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 14/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 16/06/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 25/08/2008Ban hành
- 25/08/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 16/06/2017Thay thế bởi Quyết định 14/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
37/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2024Quyết định
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình, hoạt động báo in, báo điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2023Quyết định
06/2023/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Hướng dẫn nguyên tắc biên tập, phân loại và cảnh báo nội dung phát thanh, truyền hình thể thao, giải trí theo yêu cầu trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
05/2023/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của TT số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, GCN, GP và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại NĐ số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ PTTH
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
71/2022/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2022Nghị định
27/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.