|
QUYẾT ĐỊNH V/v: Thành lập Văn phòng Phát triển bền vững tỉnh Bình Phước (Gọi tắt là Văn phòng BPA21) __________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam); Căn cứ Thông tư số 01/2005/TT-BKH ngày 09/3/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc triển khai thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam); Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tại Tờ trình số 848/TTr-SKHĐT ngày 30 tháng 11 năm 2005, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Thành lập Văn phòng phát triển bền vững tỉnh Bình Phước (gọi tắt là Văn phòng BPA2) kể từ ngày 01/12/2005. Điều 2: Tổ chức và hoạt động của Văn phòng BPA21 được thực hiện theo Quy chế hoạt động kèm theo Quyết định này. Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đôc Sở Nội vụ. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Chủ tịch UBND huyện, thị xà và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kế từ ngày ký./.
QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG BPA21 (Ban hành kèm theo Quyết định số 158/2005/QĐ-UBND ngày 21/12/2005 của UBND tỉnh) ________________________________ Chương I Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn Điều 1: Văn phòng BPA21 là cơ quan thường trực, đặt dưới sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Ban Chỉ đạo BPA21 và Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước. Văn phòng BPA21 có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Văn phòng BPA21 được đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 2: Văn phòng BPA21 có nhiệm vụ và quyền hạn: - Xây dựng và đề xuất phương án tổ chức, thành lập mạng lưới cán bộ kiêm nhiệm và mạng lưới cộng tác viên tham gia các hoạt động chuyên môn của Văn phòng BPA21. - Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phát triển bền vững của địa phương, bao gồm các nội dung: Kế hoạch xây dựng và thực hiện Chương trình Nghị sự 21 của tỉnh, triển khai các hoạt động cụ thể của Ban chỉ đạo BPA21, dự toán kinh phí để thực hiện kế hoạch và các hoạt động của Chương trình. - Điều hành và phối kết hợp giữa Văn phòng BPA21 với các cơ quan liên quan trong việc xây dựng và thực hiện Chương trình Nghị sự 21 Chương II Tố chức bộ máy, lao động tiền lương và chế độ làm việc Điều 3: Tổ chức bộ máy: Văn phòng BPA21 do Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư làm Chánh Văn phòng và 01 Phó Chánh Văn phòng. Chức vụ Chánh Văn phòng do UBND tỉnh bổ nhiệm, chức vụ Phó Chánh Văn phòng do Giám đốc sở Kê hoạch và Đầu tư bổ nhiệm. Điều 4: Lao động - tiền lương: Nhân sự của Văn phòng BPA21 là cán bộ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Công nghiệp, Ban Quản lý các Khu công nghiệp. Những người làm việc ỏ Văn phòng BPA21 là cán bộ, công chức của các sở ngành nêu trên, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định hiện hành của Nhà nước. Sau thời gian hoạt động, nếu xét thấy nhiệm vụ của Văn phòng BPA21 không còn phù hợp hoặc không cần thiết nữa thì UBND tỉnh xem xét để giải thể Văn phòng BPA21, nhân sự của Văn phòng BPA21 sẽ thôi kiêm nhiệm công việc ở Văn phòng BPA21 và làm việc bình thường ở đơn vị cũ. Tiền lương và kinh phí hoạt động của Văn phồn" do Ngân sách Nhà nước cấp. Điều 5: Chế độ làm việc: Chánh Văn phòng BPA21 hoạt động theo nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản Quy chế này. Chánh Vãn phòng là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của Văn phòng BPA21, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. trước Ban chỉ đạo A21 và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Phó Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng BPA21 về phần việc được phân công phụ trách và cùng Chánh Văn phòng BPA21 liến đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phan công phụ trách. Những người làm việc ở Văn phòng BPA21 do Chánh Văn phòng BPA21 giao nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương III Mối quan hệ công tác Điều 6: Mối quan hệ với các Sở, Ngành trong tỉnh: 1. Đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư: Văn phòng BPA21 chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Văn phòng BPA21 là cơ quan thường trực, giúp Ban Chỉ đạo BPA21 chủ động làm việc, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan để xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh. Thủ trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm đôn đốc, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ Văn phòng BPA21 hoàn thành nhiệm vụ được giao. 3. Đối với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư: Vãn phòng BPA21 có mối quan hệ chặt chẽ với các phòng trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh. Chương IV Điều khoản thi hành Điều 7: Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban chỉ đạo BPA21 có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Văn phòng BPA21 thực hiện tốt các Điều, Khoản của bản Quy định này. |
||||
Quyết định
V/v: Thành lập Văn phòng Phát triển bền vững tỉnh Bình Phước (Gọi tắt là Văn phòng BPA21)
Số hiệu: 158/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 21/12/2005
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2005
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đầu tư tại Việt Nam
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 01/2005/TT-BKH
Hướng dẫn về việc triển khai thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam)
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 153/2004/QĐ-TTg
Về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam)
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam
95/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.