|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC "V/v ban hành quy chế phối hợp hoạt động giữa UBND và Hội CCB các cấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc" ------ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 21 - 6 - 1994. - Căn cứ điều lệ Hội CCB Việt nam. - Sau khi thống nhất với Hội CCB tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế phối hợp hoạt động giữa UBND và Hội CCB các cấp trên địa bàn tỉnh". Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các quy định từ trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 3: Các Ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, chủ tịch UBND các cấp và các cấp hội CCB trong tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./. T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC CHỦ TỊCH Đã ký NGUYỄN MINH ĐĂNG
QUY CHẾ Phối hợp hoạt động giữa UBND và Hội CCB các cấp trên địa bàn tỉnh (Ban hành theo Quyết định số 1578/1998/QĐ-UB ngày 18 tháng 6 năm 1998 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) ------ CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: UBND và Hội CCB các cấp hoạt động theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND, điều lệ Hội CCB Việt nam. Quy chế này xác định trách nhiệm, quan hệ phối hợp hoạt động giữa UBND các cấp với Hội CCB cùng cấp trên địa bàn tỉnh. Điều 2: Quan hệ phối hợp hoạt động giữa UBND và Hội CCB cùng cấp là quan hệ phối hợp giữa chính quyền Nhà nước với đoàn thể nhân dân, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc phòng, trật tự kỷ cương Nhà nước; truyền thụ truyền thống cho thế hệ trẻ, xây dựng bảo vệ chính quyền nhà nước của dân, do dân, vì dân; xây dựng Hội CCB một cơ sở chính trị của chính quyền trong sạch vững mạnh, xứng đáng là chỗ dựa tin cậy lâu dài của Đảng và Nhà nước. Điều 3: Hội CCB các cấp tuân thủ sự quản lý của Nhà nước, có trách nhiệm tuyên truyền giáo dục, vận động hội viên và đông đảo CCB, cựu quân nhân phát huy bản chất "Bộ đội Cụ Hồ" chấp hành mọi đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Nghị quyết quy định, chỉ thị của HĐND, UBND về các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương. UBND các cấp tạo điều kiện thuận lợi cho Hội CCB cùng cấp hoạt động có hiệu quả, cùng với Hội CCB đảm bảo quyền lợi hợp pháp và chính đáng của CCB, cựu quân nhân theo quy định của Pháp luật. CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4 : UBND các cấp có trách nhiệm: 1. Khi ban hành hoặc sửa đổi bổ sung các văn bản pháp quy liên quan đến chế độ chính sách cựu chiến binh, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, chính sách hậu phương quân đội và giải quyết tồn động sau chiến tranh trước mắt tập trung vào những nạn nhân nhiễm chất độc hoá học của Mỹ cần có sự tham gia, thống nhất của hội CCB cùng cấp trước khi ban hành. 2. Hướng dẫn và tạo điều kiện cho Hội CCB tham gia các chương trình kinh tế xã hội của địa phương. 3. Tạo điều kiện cho Hội CCB thành lập cơ sở hội trong các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước, các trường học và tạo thuận lợi cho các cơ sở hội hoạt động có hiệu quả. 4. Tạo điều kiện và cấp kinh phí hoạt động cho Hội CCB các cấp theo quy định hiện hành. 5. Phối hợp với hội CCB giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại, tố cáo kiến nghị của công dân liên quan đến CCB theo thẩm quyền và quy định của Pháp luật và thông báo kết quả cho Hội CCB cùng cấp. Điều 5: Hội CCB các cấp có trách nhiệm. 1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho CCB, cựu quân nhân và nhân dân thực hiện những chế độ chính sách Pháp luật của Nhà nước và của UBND các cấp. Kiến nghị sửa đổi, bổ xung những vấn đề mới hoặc không còn phù hợp. 2. Tham gia giáo dục tinh thần, cảnh giác ý thức quốc phòng toàn dân, luật nghĩa vụ quân sự, Pháp lệnh về dân quân tự vệ trong CCB và trong nhân dân. 3.Tham gia việc tuyển quân hàng năm, xây dựng dân quân tự vệ thông qua việc quản lý lực lượng dự bị động viên. 4. Tư vấn và trực tiếp tham gia xây dựng các phương án phòng chống gây rối bạo loạn lật đổ và diễn tập quân sự ở mỗi cấp. Cùng với cán bộ lão thành tham gia các tổ chức hoà giải, giải quyết mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân. 5. Là thành viên trong hội đồng nghĩa vụ quân sự các cấp hoặc thành viên trong các ban chỉ đạo về lĩnh vực an ninh quốc phòng. 6. Tham gia giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ viên chức Nhà nước, kiến nghị với UBND, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm Pháp luật. Điều 6: Định kỳ 6 tháng 1 lần (đối với cấp tỉnh) 3 tháng 1 lần (đối với cấp huyện, thị và cơ sở) thường trực UBND chủ trì họp với thường trực Hội CCB cùng cấp để kiểm điểm việc thực hiện chương trình phối hợp hoạt động theo định kỳ và định ra chương trình hoạt động trong thời gian tiếp theo. Điều 7: Đại diện thường trực HộiCCB được mời dự các cuộc họp của UBND cùng cấp về những vấn đề liên quan đến nghĩa vụ, quyền lợi của CCB. Đại diện thường trực UBND được mời dự các hội nghị ban chấp hành HộiCCB cùng cấp, thường trực UBND phân công 1 thành viên trực tiếp quan hệ với Hội CCB. Điều 8: Thực hiện chế độ thông tin hai chiều giữa UBND và Hội CCB thường xuyên, quá trình thực hiện có vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề mới hai bên cùng trao đổi thống nhất giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp vượt quyền hạn thì mỗi bên cùng báo cáo lên cấp trên xem xét, Quyết định. CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9: Căn cứ vào quy chế, lãnh đạo các Sở, ban, ngành, UBND và Hội CCB các cấp trong tỉnh xây dựng quy chế cụ thể để phối hợp hoạt động ở cấp ngành đơn vị mình. Quá trình thực hiện có vấn đề không phù hợp hoăc có những yêu cầu mới đặt ra hai bên thống nhất và bổ sung sửa đổi cho phù hợp./.
|
Quyết định
ban hành quy chế phối hợp hoạt động giữa UBND và Hội CCB các cấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Số hiệu: 1578/1998/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 18/6/1998
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Nguyễn Minh Đăng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
17/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.