|
QUYẾT ĐỊNH V/v Quy định mức chi hoạt động sự nghiệp văn hoá thông tin- tuyên truyền trên địa bàn tỉnh Hà Giang ________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 Căn cứ Nghị quyết số: 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động y tế, văn hoá và thể thao; Căn cứ Quyết định số: 174/1999/QĐ-TTg ngày 23/8/1999 của Chính phủ Quyết định về chế độ phụ cấp thanh sắc và bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật ngành văn hoá - thông tin; Căn cứ Thông tư liên bộ số: 2452/TT-LB ngày 11/8/1992 Thông tư liên Bộ Văn hoá thông tin và thể thao- Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ cấp phát, quản lý tài chính đối với bảo tàng và di tích lịch sử văn hoá; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 102/TTLT/BTC- BVHTT ngày 30/10/2003 thông tư liên Bộ Tài chính- Bộ văn hoá thông tin hướng dẫn nội dung chi, mức chi và quản lý kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hoá đến năm 2005; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 98/2005/TTLT/BTC-BVHTT ngày 10/11/2005 thông tư liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá thông tin hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Đội thông tin lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi hoạt động sự nghiệp văn hoá thông tin - tuyên truyền trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở văn hoá thông tin; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các ngành liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
QUI ĐỊNH Mức chi hoạt động sự nghiệp Văn hoá thông tin tuyên truyền trên địa bàn tỉnh Hà giang (Ban hành kèm theo Quyết định 1576/2006/QĐ-UBND ngày 16/06/2006 của UBND tỉnh Hà Giang) ________________________ CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Phạm vi áp dụng Quy định này áp dụng cho hoạt động sự nghiệp văn hoá thông tin - tuyên truyền trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2: Đối tượng áp dụng Tất cả các đơn vị ở các ngành, các cấp và ngành văn hoá thông tin triển khai thực hiện nhiệm vụ văn hoá thông tin, tuyên truyền. Điều 3: Nội dung chi 1- Các hoạt động thông tin tuyên truyền, cổ động. 2- Tổ chức các hoạt động văn hoá văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. 3- Giải thưởng đối với hoạt động văn hoá, văn nghệ quần chúng, liên hoan thông tin tuyên truyền 4- Hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp. 5- Tổ chức trưng bày bảo tồn bảo tàng các di tích lịch sử - văn hoá. Điều 4: Nguồn kinh phí - Đối với cấp tỉnh, huyện: Nguồn kinh phí để thực hiện các nội dung chi ở điều 3 thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp văn hoá thông tin giao cho các đơn vị thuộc ngành văn hoá thông tin để đảm bảo. - Đối với cấp xã: Sẽ do ngân sách cấp xã và đóng góp của nhân dân đảm bảo. - Các cơ quan đơn vị khác sử dụng kinh phí của đơn vị mình đảm bảo. CHƯƠNG II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5: Các mức chi cụ thể 1. Các hoạt động thông tin tuyên truyền, cổ động: Căn cứ vào nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao trong năm và dự toán ngân sách được giao, Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho từng loại hình (cổ động, băng dôn, cụm cổ động và tranh cổ động). Đảm bảo tiết kiệm đúng các quy định hiện hành. 2. Chế độ bồi dưỡng hoạt động văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, huyện: Thời gian luyện tập: Tuỳ theo yêu cầu cụ thể song quy định tối đa: - Không quá 15 ngày đối với cấp tỉnh. - Không quá 10 ngày đối với cấp huvện. a. Đối với cấp tỉnh: - Chi bồi dưỡng khi biểu diễn, nhạc cồng, âm thanh, ánh sáng: 40.000 đồng/ngày/người. - Chi bồi dưỡng ban tổ chức: 50.000 đồng/người/ngày. - Chi bồi dưỡng ban giám khảo: 100.000 đồng/người/ngày. - Đạo diễn chương trình quần chúng (thời lượng tối thiểu 01 chương trình 60 phút): 500.000 đồng/chương trình. - Chi phí khác: 300.000 đồng/đợt. b. Đối với cấp huyện: + Chi bồi dưỡng luyện tập để tham gia giải cấp tỉnh: - Đối với cộng tác viên không lương: 20.000 đồng/ngày/người. - Đối với cán bộ trung tâm và cộng tác viên hưởng lương: 10.000 đồng/ngày/người. + Hỗ trợ tiền ăn nghỉ tham gia tại tỉnh của diễn viên quần chúng không hưởng lương ngân sách theo đúng quy định hiện hành. + Chi tổ chức giải cấp huyện: - Bồi dưỡng biểu diễn, âm thanh ánh sáng và ban tổ chức: 30.000đồng/buổi diễn. - Bồi dưỡng ban giám khảo: 50.000 đồng/ngày/người - Đạo diễn chương trình quần chúng (thời lương tối thiểu 01 chương trình 60 phút): 300.000 đồng/chương trình. - Chi phí khác: 200.000 đồng/đợt. c. Đối với cấp xã, phường, thị trấn: Căn cứ khả năng ngân sách của cấp xã, phường và sự đóng góp của nhân dân để tổ chức các hoạt động văn nghệ quần chúng, mức chi tối đa bằng 70% mức chi của cấp huyện. d. Tổ chức đi tham gia tại khu vực và Trung ương. - Chi bồi dưỡng luyện tập diễn viên: 30.000đồng/ngày/người. - Chi công tác phí cho tất cả các thành viên tham gia đoàn: Theo chế độ hiện hành. - Chi dàn dựng chương trình gồm: + Đạo diễn chương trình thời lượng tối thiểu 60 phút: 800.000đồng/chương trình (Do đạo diễn tỉnh thực hiện). + Đạo diễn chương trình: 1.000.000đồng/chương trình (Do đạo diễn Trung ương thực hiện). - Chi phí khác: 500.000đỗng/đợt Điều 6: Mức chi giải thưởng đối với hoạt động văn hoá, văn nghệ quần chúng, liên hoan thông tin tuyên truyền. a. Chi thưởng đối với hoạt động văn nghệ quần chúng: Tuỳ theo tính chất của từng đợt, Trưởng ban tổ chức quyết định: - Số lượng các giải thưởng: Tối đa không quá 2/3 tổng số tiết mục tham gia của một cuộc thi liên hoan. - Mức chi giải thưởng tối đa không vượt các mức theo quy định dưới đây. Đối với Đoàn đi tham gia khu vực và trung ương đạt giải (thưởng thêm ngoài tiền thưởng của đơn vị tổ chức giải). + Giải toàn đoàn:
+ Giải cá nhân:
Đối với giải thưởng cấp tỉnh: + Giải toàn đoàn:
+ Giải cá nhân:
Đối với giải thưởng cấp Huyện: + Giải toàn đoàn:
+ Giải cá nhân:
Đối với giải thưởng cấp xã, phường, thị trấn: + Giải toàn đoàn:
+ Giải cá nhân:
b. Đối với giải thưởng cuộc thi thông tin tuyên truyền bao gồm cả kể truyện sách: (Trừ các cuộc thi đã có quy định mức tại thông tư hướng dẫn của TW) Đối với giải thưởng cấp tỉnh: + Giải toàn đoàn:
+ Giải cá nhân:
Đối với giải thưởng cấp Huyện: + Giải toàn đoàn:
+ Giải cá nhân:
c. Đối với giải thưởng cuộc thi tuyên truyền viên thư viện xuất sắc: 200.000đ/giải (chỉ có giải cá nhân) Điều 7: Hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp: Riêng ngày tham gia biểu diễn chỉ hưởng chế độ bồi dưỡng biểu diễn không hưởng phụ cấp công tác phí và chỉ hỗ trợ tiền ngủ mức tối đa không quá 30.000 đồng/ đêm diễn, có xác nhận nơi đến khi thanh toán cụ thể . - Dàn dựng chương trình: Thời lượng tối thiểu 01 chương trình là 60 phút. - Đạo diễn chương trình: 2.000.000 đồng/ một chương trình (đối với đạo diễn ở tỉnh). - Đạo diễn chương trình: 4.000.000 đồng/ một chương trình (đối với đạo diễn ở Trung ương). Điều 8: Tổ chức trưng bày bảo tồn, bảo tàng các di tích lịch sử - văn hoá - Mua ảnh tư liệu (gồm nhuận treo và bản quyền): 50.000 đồng/ảnh. - Thuê nhân công khai quật khảo cổ: (tính theo công nhật): 30 000 đồng/ngày/người. - Chi hội đồng xét duyệt di tích cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/1 di tích. - Sưu tầm hoàn chính 1 hồ sơ về 1 chuyên đề nghiên cứu đi sâu văn hoá phi vật thể (Khảo sát, sưu tầm và viết báo cáo chuyên đề). Tối đa không quá 2.000.000 đồng. - Xây dụng chuyên đề trưng bày triển lãm bảo tàng: 500.000 đồng/chuyên đề. - Lập hồ sơ xếp hạng di tích: Hồ sơ khoa học sưu tầm và tra cứu nhiều tài liệu như thư tịch cổ, lời kể các nhân chứng chụp ảnh, can vi các mặt cắt, hội thảo (mỗi hồ sơ từ 10 đến 20 trang A4): Tối đa không quá 4.000.000 đồng/1 di tích hoàn chỉnh để được xếp hạng và công nhận. CHƯƠNG III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9: Tổ chức thực hiện: Căn cứ các định mức quy định trên, các ngành chức năng của tỉnh, UBND các huyện, thị xã, các đơn vị hoạt động sự nghiệp văn hoá thông tin - tuyên truyền trên địa bàn tỉnh Hà Giang tổ chức thực hiện. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
V/v Quy định mức chi hoạt động sự nghiệp văn hoá thông tin- tuyên truyền trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Số hiệu: 1576/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Giang
- Ngày ban hành
- 16/6/2006
- Ngày hiệu lực
- 25/6/2006
- Người ký
- Nguyễn Trường Tô
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Văn hóa
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 02/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 15/02/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 16/06/2006Ban hành
- 25/06/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 15/02/2019Thay thế bởi Quyết định 02/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Quyết định · 174/1999/QĐ-TTg
Về chế độ phụ cấp thanh sắc và bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật ngành văn hóa - thông tin.
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 98/2005/TTLT/BTC-BVHTT
Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Đội Thông tin lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 05/2005/NQ-CP
Về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Văn hóa
Ban hành Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cà Mau
Phân cấp thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Pơng Drang, huyện Krông Búk
Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Gia đình văn hóa", "Ấp, khu phố văn hóa", xã, phường, thị trấn tiêu biểu" trên địa bàn tỉnh Long An
Đặt tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, đợt 3
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án vốn nước ngoài tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
Ban hành quy chế hoạt động, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.