|
QUYẾT ĐỊNH Thu học phí và các khoản thu trong các trường mầm non, phổ thông, dạy nghê, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học năm 1998 - 1999 __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân; Căn cứ Quyết định số 70 QĐ/TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phỉ ở các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trong hệ thống quốc dân; Căn cứ Thông tư số 54/1998/TTLT/GD&ĐT-Tc ngày 31/8/1998 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính; Sau khi trao đổi thống nhất và Thường trực Hội đồng Nhân dân thành phố đã nhất trí thông qua; Xét đề nghị của Liên sở: Giáo dục Đào tạo - Tài chính Vật giá tại Tờ trình số 807/CL-LS ngày 20/8/1998, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu học phí năm học 1998 - 1999 như sau:
Nội thành Ngoại thành: Nhà trẻ: 40.000 - 60.000 đ/hs/tháng 30.000 - 50.000 đ/hs/tháng Mẫu giáo: 35.000 - 55.000 đ/hs/tháng 15.000 - 25.000 đ/hs/tháng - Ủy ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã quy định các mức thu của từng trường trong khung quy định. Hệ dân lập: Mức thu do ỦY ban Nhân dân quận, huyện, thị xã quy định cụ thể trong khung (nhà trẻ không quá 70.000 đồng, mẫu giáo không quá 55.000 đồng/học sinh/tháng). 2. Ngành học phổ thông: a. Hệ công lập: Tiểu học: Không thu học phí. - Đối với các lớp học 2 buổi/ngày mức thu học phí không quá 25.000 đồng/học sinh/tháng. - Đối với các lớp bán trú (có ăn ngủ trưa) mức thu học phí không quá 50.000 đồng/học sinh/tháng. Trung học cơ sở:
Phổ thông Trung học:
b. Hệ bán công trong trường công lập và trường bán công:
c. Tiền học phí học nghề tại các Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật tổng hợp thu 7.000 đồng/học sinh/tháng theo tháng thực học. d. Hệ dân lập: Tiểu học: Không quá 60.000 đồng/học sinh/tháng. Trung học cơ sở: Không quá 40.000 đồng/học sinh/tháng. Phổ thông trung học: - Không quá 60.000 đồng/học sinh/tháng đối với hệ dân lập. - Không quá 70.000 đồng/học sinh/tháng đối với hệ tư thục. e. Hệ bổ túc văn hóa: - Các lớp phổ cập trung học cơ sở lấy trong kinh phí phổ cập. - Các lớp thường:
- Bổ túc trung học:
- Tất cả các cấp học đều thu 9 tháng trong 01 năm và thu làm 02 kỳ hoặc theo từng tháng học do Hiệu trưởng quy định cho phù hợp với tình hình địa phương. Riêng bổ túc văn hóa thu theo tháng thực học. 3. Ngành giáo dục chuyên nghiệp: a. Hệ công lập: - Các trường sư phạm: Hệ chính quy (có chỉ tiêu) không phải đóng học phí nhưng sinh viên cam kết sau khi ra trường phải tuân thủ sự phân công và điều động của Nhà nước. - Các trường trung học chuyên nghiệp: + Trường Trung học dạy nghề nông nghiệp: 40.000 - 50.000 đồng/học sinh/tháng + Các trường khác: Từ 60.000 - 80.000 đồng/học sinh/tháng. - Mức thu cụ thể do hiệu trưởng đề nghị và được Liên Sở: Giáo dục Đào tạo - Tài chính Vật giá duyệt trong khung quy định. - Học phí thu trong 10 tháng chia làm nhiều kỳ trong năm học. b. Hệ chính quy không tập trung: - Hệ bồi dưỡng ngắn hạn: Căn cứ vào số thời gian học quy định mức thu cụ thể, đảm bảo chi phí đào tạo cần thiết. Đối với hệ chính quy không tập trung (liên kết đào tạo) và đại học tại chức: Mức thu từ 120.000 - 150.000 đồng/học sinh/tháng. Điều 2. - Mức thu xây dựng trường ở các cấp học, ngành học do uỷ ban Nhân dân quận, huyện, thị xã quy định cụ thể trong khung quy định (có bản thống kê kèm theo). - Mức thu xây dựng trường phổ thông trung học tối đa không quá 180.000 đồng/học sinh/năm (có bản thống kê kèm theo). - Việc thu, chi tiền xây dựng trường phải đảm bảo đúng nguyên tắc về quản lý tài chính và công khai việc sử dụng tiền xây dựng cho phụ huynh học sinh biết. - Cho phép thu tiền điện, nước, trông coi xe, bảo vệ ở tiểu học: Nội thành: 6.000 đồng/học sinh/tháng; ngoại thành: 3.000 đồng/học sinh/tháng. Điều 3. Giao Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Giáo dục - Đào tạo hướng dẫn thụ chi, quản lý và sử dụng quỹ học phí đúng quy định, đúng Thông tư Liên Bộ số 54/1998/TTLT/GD&ĐT-TC ngày 31/8/1998 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính. Giao Sở Tài chính - Vật giá và Sở Giáo dục - Đào tạo kiểm tra và xử lý các trường hợp thu chi không đúng quy định. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Giáo dục - Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã và hiệu trưởng các trường căn cứ quyết định thi hành. Trong quá trình thực hiện, các cấp, các ngành có trách nhiệm đề xuất để tiếp tục xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định chung và đặc điểm của thành phố./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Thu học phí và các khoản thu trong các trường mầm non, phổ thông, dạy nghê, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học năm 1998 - 1999
Số hiệu: 1570/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
- Ngày ban hành
- 10/9/1998
- Ngày hiệu lực
- 10/9/1998
- Người ký
- Trần Huy Năng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.