|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Bảng giá dịch vụ lắp đặt điện thoại, Facsimile __________________
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11/3/1996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện. Căn cứ Quyết định số 137/HĐBT ngày 27/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quản lý giá.
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/VGCP-TCBĐ ngày 12/03/1997 về quản lý giá lắp đặt điện thoại, facsimile. Xét đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam tại tờ trình số 761/GC-TT ngày 11/01/1997 về phương án và mức giá tối đa lắp đặt điện thoại, facsimile. Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản giá dịch vụ lắp đặt điện thoại, facsimile cho cự ly đến 300 mét không bao gồm thiết bị đầu cuối. Điều 2: Mức giá quy định tại điều một là mức giá tối đa. Căn cứ tình hình thực tế tại từng khu vực, địa phương, Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam hướng dẫn các Bưu điện tỉnh, thành phố quy định mức giá cụ thể và mức giá ở cự ly trên 300 mét. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/1997. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Các ông (bà) Chánh văn phòng, Vụ trưởng các Vụ chức năng của Tổng cục, Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
BẢNG GIÁ TỐI ĐA
DỊCH VỤ LẮP ĐẶT ĐIỆN THOẠI, FACSIMILE THEO KHU VỰC (CỰ LY 300 MÉT)
Ghi chú: - Cự ly 300 mét nói ở Điều 1 trong quyết định này được tính từ hộp cáp đến nơi đặt máy thuê bao - Mức giá tối đa lắp đặt điện thoại, facsimile cho khách hàng người nước ngoài áp dụng thống nhất trong toàn quốc bằng giá tối đa như đối với khách hàng Việt Nam tại nhóm VI. |
|||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành bảng giá dịch vụ lắp đặt điện thoại, facsimile
Số hiệu: 157/QĐ-KT-KH
- Cơ quan ban hành
- Tổng cục Bưu điện
- Ngày ban hành
- 17/3/1997
- Ngày hiệu lực
- 1/4/1997
- Người ký
- Mai Liêm Trực
- Chức danh người ký
- Tổng Cục trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Tổng cục Bưu điện
482/2002/QĐ-TCBĐ•Tổng cục Bưu điện
Của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện số 482/2002/QĐ-TCBĐ ngày 13 tháng 6 năm 2002 về việc ban hành cước dịch vụ chuyển tiếp khung (Frame Relay)
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2002Quyết định
478/2002/QĐ-TCBĐ•Tổng cục Bưu điện
Của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện số 478/2002/QĐ-TCBĐ ngày 13 tháng 06 năm 2002 về việc ban hành cước hoà mạng thông tin di động
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2002Quyết định
476/2002/QĐ-TCBĐ•Tổng cục Bưu điện
Của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện số 476/2002/QĐ-TCBĐ ngày 13 tháng 6 năm 2002 về việc ban hành bảng cước dịch vụ điện thoại quốc tế
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2002Quyết định
481/2002/QĐ-TCBC•Tổng cục Bưu điện
Về việc ban hành cước dịch vụ truyền số liệu chuyển mạch gói (X25)
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2002Quyết định
479/2002/QĐ-TCBĐ•Tổng cục Bưu điện
V/V: Ban hành cước dịch vụ nhắn tin toàn quốc
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2002Quyết định
483/2002/QĐ-TCBĐ•Tổng cục Bưu điện
Của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện số 483/2002/QĐ-TCBĐ ngày 13 tháng 6 năm 2002 về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2002Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.