|
QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bắc Kạn (thuộc dự án điểm điều tra, kiểm kê rừng tại hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh) _____________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 16/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1240/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án điểm điều tra, kiểm kê rừng tại hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh; Căn cứ Quyết định số 2252/QĐ-BNN-TCLN ngày 28/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự án Điểm điều tra, kiểm kê rừng tại hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh, Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp tại Tờ trình số 86/TTr-TCLN-KL ngày 20/1/2014 (Kèm theo văn bản số 1494/UBND-NLN, ngày 6/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về báo cáo kết quả thực hiện dự án điểm điều tra, kiểm kê rừng; Tờ trình số 447/TTr-ĐTQHR-KH ngày 31/12/2013 của Viện Điều tra quy hoạch rừng đề nghị Phê duyệt kết quả thực hiện dự án Điểm điều tra, kiểm kê rừng tại Bắc Kạn), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả dự án Điểm điều tra kiểm kê rừng tại Bắc Kạn, bao gồm các nội dung sau: 1. Số liệu diện tích các trạng thái rừng và đất lâm nghiệp, trữ lượng các trạng thái rừng tỉnh Bắc Kạn, bao gồm: a) Diện tích các trạng thái rừng thuộc quy hoạch lâm nghiệp Diện tích đất có rừng: 334.037 ha, trong đó rừng tự nhiên: 289.039 ha; rừng trồng: 44.998 ha, chia ra: - Diện tích rừng đặc dụng: 22.817 ha; - Diện tích rừng phòng hộ: 81.593 ha; - Diện tích rừng sản xuất: 229.628 ha; b) Diện tích rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp: 8.795 ha c) Trữ lượng các trạng thái rừng, bao gồm: - Tổng trữ lượng rừng gỗ: 27.519.795 m3, trong đó: + Rừng tự nhiên: 24.732.980 m3 + Rừng trồng: 2.786.815 m3 - Rừng tre nứa: khoảng 461.531.000 cây d) Diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp: 89.555 ha (bao gồm 422 ha diện tích rừng trồng chưa thành rừng ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp). đ) Độ che phủ rừng toàn tỉnh đạt 70,6%. (Chi tiết diện tích, trữ lượng các trạng thái rừng, đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp phụ lục kèm theo). 2. Bản đồ thành quả kiểm kê rừng tỉnh Bắc Kạn, bao gồm: - Bản đồ kiểm kê rừng tỉnh tỷ lệ 1/100.000, số lượng: 01 bản đồ - Bản đồ kiểm kê rừng huyện, thị xã, thành phố tỷ lệ 1/50.000, số lượng: 08 bản đồ; - Bản đồ kiểm kê rừng xã, tỷ lệ 1/10.000, số lượng 122 bản đồ xã - Bản đồ chủ quản lý nhóm 2, tỷ lệ 1/50.000, số lượng 34 bản đồ. 3. Cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng: toàn bộ số liệu, bản đồ kiểm kê rừng được lưu trong phần mềm cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng, chi tiết đến lô trạng thái và chủ rừng. Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan - Tổng cục Lâm nghiệp có trách nhiệm quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng của tỉnh Bắc Kạn; lập cơ sở dữ liệu rừng và đất lâm nghiệp toàn quốc, phục vụ khai thác, tổng hợp kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm của các địa phương. - Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp, Viện Điều tra quy hoạch rừng và các đơn vị liên quan thực hiện thanh quyết toán dự án theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn: chỉ đạo sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu và cập nhật diễn biến rừng hàng năm ở địa phương. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Viện trưởng Viện Điều tra quy hoạch rừng, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bắc Kạn (thuộc dự án điểm điều tra, kiểm kê rừng tại hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh)
Số hiệu: 157/QĐ-BNN-TCLN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 25/1/2014
- Ngày hiệu lực
- 25/1/2014
- Người ký
- Hà Công Tuấn
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
01/2025/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.