Quyết định

Về việc chia tách một số thôn thuộc các xã Tú An, Cửu An và Song An, thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 157/2005/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
5/12/2005
Ngày hiệu lực
15/12/2005
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc chia tách một số thôn thuộc các xã Tú An, Cửu An
và Song An, thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Điều 95 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

- Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;

- Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-UB ngày 20/5/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc Quy định tạm thời việc thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên thôn, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh;

- Xét Tờ trình số 62/TT-UBND ngày 10/11/2005 của Ủy ban nhân dân thị xã An Khê về việc chia tách thôn;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. 1. Chia thôn An Xuân 3 thuộc xã Tú An, thị xã An Khê thành 02 thôn là thôn An Xuân 3 và An Xuân 4:

a. Thôn An Xuân 3 (mới): gồm 106 hộ, 560 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Thạch (khu đất nông nghiệp); phía Tây giáp xã Thành An; phía Nam giáp thôn An Xuân 4 (khu đất nông nghiệp); phía Bắc giáp thôn An Xuân 1 (khu đất nông nghiệp).

b. Thôn An Xuân 4: gồm 84 hộ, 395 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Thạch (suối Lạnh); phía Tây giáp xã Thành An (sông Ba); phía Nam giáp xã Cửu An; phía Bắc giáp thôn An Xuân 3 (khu đất nông nghiệp).

2. Chia thôn Tú Thủy 1 thuộc xã Tú An, thị xã An Khê thành 02 thôn là thôn Tú Thủy 1 và thôn Tú Thủy 3:

a. Thôn Tú Thủy 1: gồm 125 hộ, 560 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp làng Pơ Nang và thôn Tú Thủy 3 (khu đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp); phía Tây giáp xã Nghĩa An (huyện KBang); phía Nam giáp thôn Tú Thủy 3 (đường đất); phía Bắc giáp xã Nghĩa An (huyện KBang).

b. Thôn Tú Thủy 3: gồm 159 hộ, 879 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp làng Pơ Nang, làng Nhoi và làng Hòa Bình (đường đất); phía Tây giáp xã Nghĩa An (huyện KBang); phía Nam giáp thôn Tú Thủy 2 (khu đất nông nghiệp); phía Bắc giáp thôn Tú Thủy 1 (đường đất).

3. Chia thôn Tú Thủy 2 thuộc xã Tú An, thị xã An Khê thành 02 thôn là thôn Tú Thủy 2 và thôn Tú Thủy 4:

a. Thôn Tú Thủy 2: gồm 114 hộ, 615 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp làng Hòa Bình (đường Lâm nghiệp); phía Tây giáp xã Đăk HLơ (huyện KBang); phía Nam giáp thôn Tú Thủy 4 và thôn An Xuân 2 (khu đất nông nghiệp); phía Bắc giáp thôn Tú Thủy 1 (khu đất nông nghiệp);

b. Thôn Tú Thuỷ 4: gồm 116 hộ, 614 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Xuân 2 (đường đất); phía Tây giáp xã Đăk HLơ (huyện KBang); phía Nam giáp thôn Cửu Đạo 1 (khu đất nông nghiệp); phía Bắc giáp thôn Tú Thủy 2 (khu đất nông nghiệp).

4. Chia thôn An Điền Bắc thuộc xã Cửu An, thị xã An Khê thành 02 thôn là thôn An Điền Bắc 1 và thôn An Điền Bắc 2:

a. Thôn An Điền Bắc 1 (mới): gồm 156 hộ, 674 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Điền Bắc 2 (khu đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn An Bình (khu đất nông nghiệp); phía Nam giáp thôn An Điền Nam (khu đất nông nghiệp); phía Bắc giáp xã Tú An.

b. Thôn An Điền Bắc 2: gồm 72 hộ, 340 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp tỉnh Bình Định; phía Tây giáp thôn An Điền Bắc 1 (khu đất nông nghiệp); phía Nam giáp thôn An Điền Nam; phía Bắc giáp tỉnh Bình Định.

5. Chia thôn An Điền Nam thuộc xã Cửu An, thị xã An Khê thành 02 thôn là thôn An Điền Nam 1 và thôn An Điền Nam 2:

a. Thôn An Điền Nam 1 (mới): gồm 223 hộ, 1.289 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Điền Nam 2 (khu đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn Phước Bình (khu đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Song An; phía Bắc giáp thôn An Điền Bắc (khu đất nông nghiệp).

b. Thôn An Điền Nam 2: gồm 57 hộ, 262 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp tỉnh Bình Định; phía Tây giáp thôn An Điền Nam 1 (khu đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Song An; phía Bắc giáp thôn An Điền Bắc.

6. Chia thôn An Bình thuộc xã Cửu An, thị xã An Khê thành 02 thôn là thôn An Bình 1 và thôn An Bình 2:

a. Thôn An Bình 1 (mới): gồm 96 hộ, 494 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Điền Bắc (khu đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn An Bình 2 (khu đất nông nghiệp); phía Nam giáp thôn Phước Bình (khu đất nông nghiệp); phía Bắc giáp xã Tú An.

b. Thôn An Bình 2: gồm 92 hộ, 442 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Bình 1 (khu đất nông nghiệp) và thôn Phước Bình (đường đất); phía Tây giáp thôn Cửu Định (khu đất nông nghiệp); phía Nam giáp thôn Phước Bình (khu đất nông nghiệp); phía Bắc giáp xã Tú An.

7. Chia thôn Phước Bình thuộc xã Cửu An, thị xã An Khê thành 02 thôn là thôn Phước Bình 1 và thôn Phước Bình 2:

a. Thôn Phước Bình 1 (mới): gồm 122 hộ, 574 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Điền Nam (khu đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn An Bình (đường đất và đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Song An; phía Bắc giáp thôn An Bình (đường đất và đất nông nghiệp).

b. Thôn Phước Bình 2: gồm 153 hộ, 756 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn Phước Bình 1 (khu đất nông nghiệp) và thôn Phước Bình (đường đất); phía Tây giáp thôn Cửu Định (khu đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Song An; phía Bắc giáp thôn An Bình (khu đất nông nghiệp).

8. Chia thôn Cửu Định thuộc xã Cửu An, thị xã An Khê thành 02 thôn là thôn Cửu Định và thôn An Định.

a. Thôn Cửu Định (mới): gồm 180 hộ, 880 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Bình và thôn Phước Bình (khu đất nông nghiệp); phía Tây giáp xã Thành An; phía Nam giáp thôn An Định (khu đất nông nghiệp và ruộng lúa); phía Bắc giáp xã Thành An và xã Tú An.

b. Thôn An Định: gồm 198 hộ, 952 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn Cửu Định (khu đất nông nghiệp và ruộng lúa); phía Tây giáp xã Thành An; phía Nam giáp xã Song An; phía Bắc giáp thôn Cửu Định (khu đất nông nghiệp và ruộng lúa).

9. Chia thôn Tân Lập thuộc xã Song An, thị xã An Khê thành 04 thôn là thôn Tân Lập 1, Tân Lập 2, Tân Lập 3 và Tân Lập 4.

a. Thôn Tân Lập 1: gồm 251 hộ, 1.083 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn Tân Lập 2 (đường tránh An Khê và đường nông thôn); phía Tây giáp thôn Tân Lập 3 (đường tránh An Khê và đường mòn); phía Nam giáp phường An Tân; phía Bắc giáp thôn Tân Lập 4 (đường tránh An Khê).

b. Thôn Tân Lập 2: gồm 243 hộ, 1.066 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Thượng (khu đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn Tân Lập 1 (đường tránh An Khê và đường nông thôn) và thôn Tân Lập 4 (rừng bạch đàn, đất nông nghiệp và đường tránh An Khê); phía Nam giáp phường An Tân; phía Bắc giáp xã Cửu An.

c. Thôn Tân Lập 3: gồm 216 hộ, 1.039 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn Tân Lập 1 (đường tránh An Khê và đường mòn); phía Tây giáp phường An Tân; phía Nam giáp phường An Tân; phía Bắc giáp thôn Tân Lập 4 (đường nội đồng).

d. Thôn Tân Lập 4: gồm 151 hộ, 714 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn Tân Lập 2 (đường mòn); phía Tây giáp xã Thành An; phía Nam giáp thôn Tân Lập 1, Tân Lập 3 (đường tránh An Khê và đường nội đồng); phía Bắc giáp xã Cửu An.

10. Chia thôn An Thượng thuộc xã Song An, thị xã An Khê thành 03 thôn là thôn An Thượng 1, An Thượng 2 và An Thượng 3.

a. Thôn An Thượng 1: gồm 125 hộ, 625 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Thượng 2 (suối Đá Bàn và đất nông nghiệp); phía tây giáp xã Phú An - huyện Đak Pơ; phía Nam giáp xã Ya Hội và xã Phú An-huyện Đak Pơ; phía Bắc giáp thôn Tân Lập (khu đất nông nghiệp).

b. Thôn An Thượng 2: gồm 233 hộ, 1.063 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn An Thượng 3 (khu đất nông nghiệp, đường mòn và rừng bạch đàn); phía Tây giáp thôn An Thượng 1 (khu đất nông nghiệp và suối Đá Bàn); phía Nam giáp xã Ya Hội-huyện Đak Pơ; phía Bắc giáp xã Cửu An.

c. Thôn An Thượng 3: gồm 184 hộ, 934 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn Thượng An (khu đất nông nghiệp, rừng bạch đàn); phía Tây giáp thôn An Thượng 2 (khu đất nông nghiệp, đường mòn rừng bạch đàn); phía Nam giáp xã Ya Hội - huyện Đak Pơ; phía Bắc giáp xã Cửu An.

11. Chia thôn Thượng An thuộc xã Song An, thị xã An Khê thành 03 thôn là thôn Thượng An 1, Thượng An 2 và Thượng An 3.

a. Thôn Thượng An 1:  gồm 157 hộ, 824 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn Thượng An 2 (suối Ban Ngày, đất lâm nghiệp và rừng bạch đàn); phía Tây giáp thôn An Thượng (suối Ban Ngày, đất lâm nghiệp và rừng bạch đàn); phía Nam giáp xã Ya Hội - huyện Đak Pơ; phía Bắc giáp thôn Thượng An 3 (suối Ban Ngày).

b. Thôn Thượng An 2: gồm 123 hộ, 561 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp tỉnh Bình Định; phía Tây giáp thôn Thượng An 1 (suối Ban Ngày, đất lâm nghiệp và rừng bạch đàn); phía Nam giáp tỉnh Bình Định; phía Bắc giáp thôn Thượng An 3 (suối Ban Ngày và đất nông nghiệp).

c. Thôn Thượng An 3: gồm 238 hộ, 1.219 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn Thượng An 2 (suối Ban Ngày và đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn An Thượng 3 (khu đất nông nghiệp và suối Ban Ngày); phía Nam giáp thôn Thượng An 1 (suối Ban Ngày); phía Bắc giáp xã Cửu An.

Điều 2. Uỷ ban nhân dân thị xã An Khê có trách nhiệm hướng dẫn cho UBND các xã Tú An, Cửu An và Song An triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND thị xã An Khê và Chủ tịch UBND các xã Tú An, Cửu An và Song An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.