Quyết định

Ban hành Quy định mức đóng góp đối với người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội

Số hiệu: 1568/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
15/8/2011
Ngày hiệu lực
Người ký
Nguyễn Văn Thanh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 1533/QĐ-UBND (hiệu lực 24/08/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định mức đóng góp đối với người

cai nghiện ma tuý tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội

________________________

 

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH, ngày 01 tháng 10 năm 2007 của liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND, ngày 28/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt mức đóng góp đối với người nghiện ma tuý cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành quy định mức đóng góp đối với người nghiện ma tuý cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội với mức đóng góp như sau:

1. Tháng thứ nhất: Mức đóng góp: 960.000đ gồm các khoản sau:

Tiền ăn đối tượng cai nghiện: 360.000đ/tháng.

Tiền thuốc cắt cơn ban đầu: 250.000đ.

Thuốc chữa bệnh thông thường: 100.000đ.

Tiền xét nghiệm tìm chất ma tuý và xét nghiệm khác: 50.000đ.

Chi phí quản lý, điện nước, xây dựng cơ sở vật chất: 200.000đ.

2. Từ tháng thứ 2 trở về sau: Là 710.000đ/tháng.

Tiền ăn đối tượng cai nghiện: 360.000đ/tháng.

Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 100.000đ.

Tiền xét nghiệm tìm chất ma tuý và xét nghiệm khác: 50.000đ.

Chi phí quản lý, điện nước, xây dựng cơ sở vật chất: 200.000đ.

Điều 2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Giám đốc Công an tỉnh và các ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/08/2011
    Ban hành
  2. 24/08/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.