|
QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ sung, sửa đổi chế độ đối với hàng hoá ngoại tệ do người đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác, học tập mang theo hoặc gửi về
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981; Để sửa đổi, bổ sung Quyết định số 175-HĐBT ngày 18 tháng 11 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng phù hợp với điều kiện mới; Xét đề nghị của các Bộ Thương nghiệp, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng cục Hải quan,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi điều 1 Quyết định số 175-HĐBT ngày 18 tháng 11 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng như sau: Nhà nước chỉ miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch của những người đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài (ngắn hạn hay dài hạn) mỗi năm một lần mang về hoặc gửi về nước theo định mức dưới đây: a/ Một xe hai bánh gắn máy hoặc một tivi và đầu video, tuỳ chủ hàng chọn một trong 2 định mức miễn thuế ấy. trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày ký Quyết định này trở đi, số xe hai bánh gắn máy và tivi, đầu video vượt định mức về đến cửa khẩu thì chủ hàng hoặc người nhận hàng phải nộp thuế nhập khẩu, quá thời hạn đó bị coi như là hàng nhập khẩu trái phép và bị xử lý theo các quy định hiện hành. b/ Nếu không hưởng định mức miễn thuế như điểm a trên đây và có mang hoặc gửi hàng hoá khác về nước thì được hưởng định mức miễn thuế số hàng hoá trị giá 1.000 (một nghìn) USD đối với hàng hoá khuyến khích nhập khẩu, hoặc 500 (năm trăm) USD đối với hàng hoá thuộc danh mục hạn chế nhập khẩu. c/ Trừ hành lý và đồ dùng cá nhân (như quy định của Tổng cục Hải quan theo thơng lệ quốc tế), những hàng hoá còn lại nếu thuộc diện mặt hàng chịu thuế thì phải nộp thuế theo Luật định, nếu thuộc diện mặt hàng cấm nhập khẩu thì bị xử lý theo các quy định hiện hành. d/ Kể từ năm 1991 trở đi, những người trong một năm về nước 1 hay nhiều lần cũng chỉ được hưởng một trong những định mức miễn thuế nêu trên. Điều 2. Bổ sung quyết định số 175-HĐBT ngày 18-11-1988 của Hội đồng Bộ trưởng một số quy định dưới đây: a/ Đối với việc mua hàng của những người đi lao động ở Irắc vừa qua về nước thì thực hiện theo quy định tại điểm 4 công văn số 1058-PPLT ngày 9-4-1991 của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng. b/ Người Việt nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mang hoặc gửi về nước các ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý... thì không hạn chế số lượng và khi sử dụng thì theo chế độ quản lý ngoại hối và quản lý vàng, bạc, đá quý... hiện hành. c/ Người Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước hàng hoá hay ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý... đều phải thực hiện đúng chế độ khai báo và kiểm tra, giám sát hải quan. Các thủ tục về hải quan phải nhanh chóng và thuận tiện, vừa bảo đảm ngăn ngừa các hành vi lợi dụng buôn bán trái phép, vừa chống mọi hành vi phiền hà, tiêu cực. Điều 3. Các đối tượng khác thời gian qua được vận dụng thực hiện Quyết định 175-HĐBT, từ nay đều phải thực hiện thống nhất Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20-5-1991. Những quy định trong Quyết định số 175-HĐBT ngày 18-11-1988 của Hội đồng Bộ trưởng và Chỉ thị số 45-CT ngày 3-3-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng không trái với Quyết định này vẫn có hiệu lực thi hành. Điều 5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Thương nghiệp, Tổng cục Hải quan, Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao và Du lịch, Bộ Xây dựng, Bộ Thuỷ lợi, Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện, Ngân hàng Nhà nước và các Bộ, ngành khác có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và phổ biến rộng rãi Quyết định này trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người biết và chấp hành đúng; đồng thời tổ chức việc thi hành ở các đơn vị công tác của mình, bảo đảm tất cả cán bộ, nhân viên thi hành nghiêm túc Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ đối với hàng hoá và ngoại tệ do những người đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước
Số hiệu: 156/HĐBT
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 16/5/1991
- Ngày hiệu lực
- 16/5/1991
- Người ký
- Võ Văn Kiệt
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
953/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.