|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP Về việc chuyển Công ty Nhựa HưngYên thành Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần; Xét đề nghị của Công ty Nhựa Hưng Yên (Tờ trình số 23/2004/HPC/CV-CPH ngày 25 tháng 11 năm 2004), Phương án cổ phần hoá Công ty Nhựa Hưng Yên và Biên bản thẩm định Phương án của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ ngày 01 tháng 12 năm 2004; Theo đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ, QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Nhựa Hưng Yên (doanh nghiệp trực thuộc Bộ Công nghiệp) gồm những điểm chính như sau: 1. Cơ cấu vốn điều lệ: Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 17.643.900.000 đồng (Mười chín tỷ, sáu trăm bốn ba triệu, chín trăm ngàn đồng chẵn). Trong đó: Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 80,69 %; Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài doanh nghiệp : 19,31 %. Trị giá một cổ phần: 100.000 đồng. 2. Giá trị thực tế của Công ty Nhựa Hưng Yên tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2003 để cổ phần hoá (Quyết định số 3145/QĐ-TCKT ngày 24 tháng 11 năm 2004 của Bộ Công nghiệp) là 174.543.305.382 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty là 17.643.882.304 đồng. 3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty. Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 338 lao động trong Công ty là 62.860 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 1.885.800.000 đồng. Trong đó, bán ưu đãi trả chậm cho 07 lao động nghèo là 1.400 cổ phần, trị giá 98.000.000 đồng. 4. Về chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư, Công ty làm thủ tục, báo cáo Bộ Công nghiệp và các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước phê duyệt theo các quy định hiện hành. Điều 2. Chuyển Công ty Nhựa Hưng Yên thành Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên, Tên giao dịch quốc tế: HUNGYEN PLASTIC JOINT STOCK COMPANY; Tên viết tắt: HPC; Trụ sở chính: số 115 Nguyễn Thiện Thuật, thị xã Hưng yên, tỉnh Hưng Yên. Điều 3. Công ty cổ phần kinh doanh các ngành nghề: Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ chất dẻo; Kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại nhựa, hoá chất, vật tư, phụ gia, thiết bị, máy móc, phụ tùng, khuôn mẫu phục vụ cho ngành sản xuất các sản phẩm chất dẻo; Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 4. Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh; được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức, hoạt động theo Điều lệ của Công ty cổ phần và Luật Doanh nghiệp. Điều 5. Công ty Nhựa Hưng Yên tổ chức bán đấu giá cổ phần ra ngoài theo quy định hiện hành và tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên theo đúng quy định của pháp luật. Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên kế thừa các quyền và nghĩa vụ đối với phần vốn góp liên doanh của Công ty Nhựa Hưng Yên với các đối tác nước ngoài. Tổng giám đốc và Kế toán trưởng Công ty Nhựa Hưng Yên có trách nhiệm điều hành công việc của Công ty cho đến khi bàn giao toàn bộ vốn, tài sản, lao động, đất đai cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty cổ phần. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Tổng giám đốc Công ty Nhựa Hưng Yên và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc chuyển Công ty Nhựa Hưng Yên thành Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên
Số hiệu: 156/2004/QĐ-BCN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công nghiệp
- Ngày ban hành
- 3/12/2004
- Ngày hiệu lực
- 25/12/2004
- Người ký
- Bùi Xuân Khu
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Lịch sử hiệu lực
- 03/12/2004Ban hành
- 25/12/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 20/07/2005Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 28/2005/QĐ-BCN
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp
37/2007/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Ban hành lĩnh vực đầu tư có điều kiện và những điều kiện đầu tư trong ngành công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2007Quyết định
2589/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc Đính chính Quyết định số 30/2007/QĐ-BCN ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 27/7/2007Quyết định
33/2007/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng Crômit, Mangan giai đoạn 2007 - 2015, định hướng đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2007Quyết định
2553/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc đính chính Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2007Quyết định
2519/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc ban hành đơn giá chế tạo thiết bị cơ khí thủy công một số công trình thủy điện
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2007Quyết định
2486/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Ban hành quy chế về việc tặng quà, nhận quà tặng đối với cán bộ, công chức cơ quan Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2007Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.