Quyết định

Về việc phân cấp thực hiện và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

Số hiệu: 1550/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
5/6/2006
Ngày hiệu lực
15/6/2006
Người ký
Nguyễn Văn Lợi
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 2072/2010/QĐ-UBND (hiệu lực 21/06/2010).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phân cấp thực hiện và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số: 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn Luật đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số: 503/STC-QLCSGC ngày 04 tháng 4 năm 2006 và ý kiến tham gia của các ngành, các địa phương về việc phân cấp thực hiện và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp thực hiện và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; cụ thể như sau:

1. Cấp tỉnh:

Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các dự án sau:

a) Dự án thu hồi đất liên quan từ 02 huyện, thị xã, thành phố trở lên;

b) Các Dự án có quy mô diện tích đất phải thu hồi > 100ha;

c) Các Dự án có phương án tái định cư ra ngoài địa bàn của huyện ( nơi triển khai dự án).

Trong trường hợp cụ thể, tuỳ theo quy mô, tính chất của dự án, UBND tỉnh có thể uỷ quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án nêu trên do Chủ tịch UBND huyện (nơi triển khai dự án) thực hiện hoặc Chủ tịch UBND tỉnh giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện đối với dự án cụ thể.

2. Cấp huyện:

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án còn lại ( ngoài các dự án quy định tại khoản 1, điều 1); thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các dự án phát sinh trên địa bàn (trừ các dự án giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện).

Điều 2. Căn cứ quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ; các quy định của tỉnh liên quan và Quyết định này;

- Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đảm bảo tiến độ thực hiện của các dự án trên địa bàn. Chủ động giải quyết hoặc báo cáo về các Sở, Ban, Ngành chức năng những vấn đề vướng mắc liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại địa phương.

- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng tổ chức thẩm định các dự án quy định tại khoản 1, điều 1 nêu trên, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do các cấp phê duyệt.

- Các Sở, Ban, Ngành chức năng liên quan chủ động tham gia thẩm định bồi thường đối với những dự án cần có sự tham gia liên ngành; giải quyết những vướng mắc cho các tổ chức, cá nhân, các địa phương liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; trường hợp vượt quá thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.

Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế quyết định số 959/QĐ-CT ngày 25/3/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/06/2006
    Ban hành
  2. 15/06/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/06/2010

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.