|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG V/v Ban hành quy định tạm thời về học tiếng dân tộc thiểu số theo hình thức tự học có hướng dẫnỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003; - Tiếp theo Quyết định số 18/2003/QĐ-UB ngày 18/2/2003 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng V/v Phê duyệt kế hoạch tổ chức dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức và cán bộ cơ sở cấp xã, phường; - Xét đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 555/SNV ngày 10/8/2004, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này quy định tạm thời về học tiếng dân tộc thiểu số theo hình thức tự học có hướng dẫn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Đà Lạt chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUI ĐỊNH TẠM THỜI VỀ HỌC TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐTHEO HÌNH THỨC TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN( Được ban hành kèm theo Quyết định số 155 /2004/ QĐ-UB ngày 19/8/2004 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I/ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: Điều 1: Nhằm thực hiện mục tiêu, kế hoạch dạy học tiếng dân tộc thiểu số của tỉnh Lâm Đồng, đáp ứng nhu cầu, nhiệm vụ học tập tiếng dân tộc thiểu số của các đối tượng được UBND tỉnhquy định trên cơ sở nội dung, chương trình do UBND tỉnh ban hành. Điều 2: Thời gian học tập cho mỗi khoá học có thể kéo dài 6-8 tháng. Kết thúc từng phần học có tổ chức kiểm tra đánh giá. Kết thúc khoá học thi cuối khoá và cấp giấy chứng nhận. Điều 3: Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức Lâm Đồng phối hợp với Trung tâm chính trị cấp huyện lập kế hoạch và tổ chức cho cán bộ công chức đăng ký tự học có hướng dẫn. Vào đầu năm Trung tâm thông báo cho các đối tượng biết về chương trình, thời gian đăng ký, thời gian tổ chức thi kiểm tra khoá học. Điều 4: Cán bộ công chức đăng ký học tập phải có đơn( theo mẫu) gửi đến Trung tâm chính trị. Việc tổ chức học tập được bố trí thành từng lớp theo địa bàn từng khu vực có thể là từng xã hoặc theo đơn vị công tác để thuận lợi cho Cán bộ, công chức theo học. Số lượng mỗi lớp học không quá 30 học viên. Lớp có ban cán sự lớp và được chia thành nhiều tổ. Mỗi tổ từ 5 - 7 người, có tổ trưởng. II/ NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ: Điều 5: Tài liệu học tập do UBND tỉnh ban hành. Chương trình khoá học gồm 40 bài, bố trí thành 600 tiết học. Sau 5 bài học sẽ có một lần kiểm tra viết, nghe và nói. Kết quả kiểm tra mỗi lần phải đạt từ 5 điểm trở lên. Kết thúc khoá học, học viên phải có đủ 8 lần kiểm tra đạt kết quả. Điều 6: Thời gian của một khóa học phân bố như sau: - Tập trung trên lớp nghe giảng, học tập và kiểm tra định kỳ: 30% - Học theo tổ để giáo viên hướng dẫn, ôn tập, kiểm tra : 20% - Học viên tự học: 50% Những cán bộ đăng ký tự học nhất thiết phải có mặt trong các buổi lên lớp, hướng dẫn, phụ đạo, ôn tập và thực hiện đầy đủ tất cả các bài làm, bài tập, kiểm tra theo quy định của khoá học. Thời gian tập trung để học tập, phụ đạo, hướng dẫn mỗi tuần 2 lần. Thời gian cụ thể do lớp đề xuất giáo viên trực tiếp giảng dạy quyết định. Tổ học tập có sổ theo dõi quá trình học tập của học viên trong tổ. Điều 7: Việc tổ chức thi cuối khoá phải được tiến hành công khai, đảm bảo khách quan, công bằng, chặt chẽ, chính xác, nhanh gọn theo qui định hiện hành. Điều 8: Sau khi học viên trong lớp hoàn tất chương trình học, đạt kết quả qua các bài kiểm tra, đủ điều kiện để thi cuối khoá thì giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp làm văn bản gửi Trung tâm chính trị đăng ký cho học viên dự thi. Điều 9: Học viên có đủ các điều sau đây thì được dự thi: - Có đơn đăng ký tự học có hướng dẫn. - Quyết định của Trung tâm chính trị bố trí theo lớp, tổ học tập. - Có xác nhận của giáo viên hướng dẫn là đảm bảo hoàn tất chương trình học và làm đầy đủ các bài kiểm tra theo quy định đạt từ 5 điểm trở lên. Điều 10: Mỗi năm tỉnh tổ chức 2 đợt thi vào đầu năm và cuối năm. Tổ chức thi tại tỉnh hoặc có thể tổ chức theo từng cụm huyện nếu số lượng học viên đăng ký dự thi cho phép. Kế hoạch cụ thể do Sở Nội vụ đề xuất. Điều 11: Hội đồng thi do UBND tỉnh thành lập theo đề nghị của Sở Nội vụ và Sở Giáo dục và đào tạo. Sở Giáo dục và đào tạo phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức thi cuối khoá theo quy trình, thủ tục của thi cấp chứng chỉ A ngoại ngữ. III/ TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁO VIÊN, HỌC VIÊN: Điều 12: Quyền lợi, nghĩa vụ của học viên: - Được cung cấp tài liệu học tập, có giáo viên hướng dẫn tự học. - Được hưởng chế độ đi học và được trợ cấp tiền bồi dưỡng sau khi được cấp giấy chứng nhận. - Phải chấp hành đầy đủ qui định về hình thức tự học có hướng dẫn. Tuân thủ sự chỉ đạo, hướng dẫn của giáo viên. Điều 13: Giáo viên trực tiếp giảng dạy là người Kinh hoặc người dân tộc thiểu số biết nói, viết thông thạo tiếng dân tộc thiểu số, được bồi dưỡng phương pháp dạy học tiếng dân tộc thiểu số do Sở Nội vụ tổ chức. - Được ký kết hợp đồng lao động hàng năm theo luật lao động với Trung tâm chính trị cấp huyện. - Được tham gia góp ý hoàn chỉnh nội dung của tài liệu giảng dạy tiếng dân tộc. - Có trách nhiệm giảng dạy, ôn tập, tổ chức thi kiểm tra theo đúng nội dung, chương trình khoá học, quản lý học viên trong lớp và theo dõi quá trình học tập của học viên. Điều 14: Giáo viên hướng dẫn là người Kinh hoặc người dân tộc thiểu số biết nói, viết thông thạo tiếng dân tộc thiểu số. Là cán bộ công chức nhà nước hoặc công dân cùng địa bàn cư trú, cùng đơn vị công tác của tổ học tập. Quyền lợi, trách nhiệm của giáo viên hướng dẫn: - Được cung cấp tài liệu, bồi dưỡng về phương pháp hướng dẫn, ôn tập, kiểm tra theo quy định. - Được hưởng chế độ bồi dưỡng hàng tháng theo tiến trình học tập của tổ. - Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra học viên của tổ học tập theo qui định. - Động viên, kiểm tra quá trình tự học của học viên trong tổ. IV/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Điều 15: Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức Lâm Đồng phối hợp với Trung tâm chính trị cấp huyện để: - Tổ chức cho Cán bộ, công chức đăng ký tự học, có Quyết định phân bổ học viên theo từng lớp, từng tổ và cử Ban cán sự lớp, tổ trưởng. - Quản lý đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy và giáo viên hướng dẫn; Quyết định phân công giáo viên giảng dạy trực tiếp cho từng lớp và cử giáo viên hướng dẫn cho từng tổ học tập. - Tổng hợp, báo cáo danh sách cán bộ, công chức đăng ký học tập, kế hoạch, thời gian học tập, dự thi cuối khoá cho Sở Nội vụ. - Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên hướng dẫn cho tổ. Cung cấp tài liệu, giáo trình phục vụ cho việc dạy và học. - Giải quyết chế độ học tập cho giáo viên, học viên. Điều 16: Sở Nội vụ: - Lập kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, tổng kết đánh giá hình thức tự học có hướng dẫn cho cán bộ công chức để rút kinh nghiệm. - Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu đề xuất chế độ học tập, trợ cấp tiền bồi dưỡng cho cán bộ công chức tự học; chế độ giảng dạy, bồi dưỡng cho giáo viên. - Phối hợp với Sở Giáo dục và đào tạo tổ chức cho học viên thi cuối khóa học theo kế hoạch. - Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định tự học có hướng dẫn. - In, cung cấp tài liệu học tập tiếng dân tộc thiểu số cho các Trung tâm chính trị cấp huyện, các đơn vị có tổ chức cho cán bộ, công chức tự học. Điều 17: Sở Giáo dục và Đào tạo: - Theo dõi, kiểm tra quá trình tự học của học viên. Phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức thi cuối khoá cho học viên đạt yêu cầu. - Bổ sung, hoàn chỉnh tài liệu học tập tiếng dân tộc thiểu số. - Phối hợp với Sở Nội vụ bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số và cử giáo viên tham gia giảng dạy. Điều 18: Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức Lâm Đồng: - Tổ chức các lớp dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ cấp tỉnh. - Phối hợp với Trung tâm chính trị các huyện lập kế hoạch, tổ chức theo dõi, quản lý số cán bộ công chức đăng ký học tập theo hình thức tự học. Cấp chứng chỉ cho học viên sau khi thi cuối khoá đạt yêu cầu. Điều 19: Thủ trưởng các Sở, ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, đôn đốc, theo dõi cán bộ công chức trên địa bàn tham gia học tiếng dân tộc thiểu số theo quy định, chỉ đạo củaUBND tỉnh và hướng dẫn của các ngành chức năng./. |
Quyết định
Ban hành quy định tạm thời về học tiếng dân tộc thiểu số theo hình thức tự học có hướng dẫn
Số hiệu: 155/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 19/8/2004
- Ngày hiệu lực
- 19/8/2004
- Người ký
- Huỳnh Đức Hòa
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.