QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính _________________________ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 224/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Công văn số 102/TTr-VPUB ngày 26 tháng 5 năm 2011 và của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1480 ngày 11 tháng 7 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định Đối tượng và phạm vi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Đối tượng thực hiện: Bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Phạm vi thực hiện: a) Các quy định tại Quyết định này được áp dụng đối với các hoạt động kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và cập nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính tại địa bàn tỉnh. b) Quyết định này không bao gồm: - Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức; - Hoạt động kiểm soát thủ tục xử lý vi phạm hành chính, thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước. Điều 2. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh do ngân sách tỉnh bảo đảm theo quy định. Điều 3. Nội dung chi, mức chi đối với các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính: 1. Chế độ tổ chức các cuộc họp: - Người chủ trì cuộc họp: 120.000 đồng/người/buổi; - Các thành viên tham dự: 80.000 đồng/người/buổi. 2. Thuê chuyên gia tư vấn: Mức thuê tối đa: 4.800.000 đồng/1người/tháng. 3. Chi làm thêm giờ: Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng UBND tỉnh thực hiện các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Trường hợp theo yêu cầu công việc phải huy động làm thêm giờ thì được thanh toán tiền làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. 4. Chi xây dựng tin, bài, ấn phẩm, sản phẩm truyền thông, chuyên mục về cải cách thủ tục hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng: thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ nhuận bút. 5. Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân cán bộ, công chức có thành tích trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; mức chi theo quy định hiện hành. 6. Một số mức chi có tính chất đặc thù thực hiện theo Phụ lục đính kèm Quyết định này. 7. Các nội dung chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (nếu có), các cơ quan, đơn vị phục vụ cho hoạt động thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (Trang thông tin điện tử tỉnh, Công báo tỉnh, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Thừa Thiên Huế,…) mức chi theo chế độ hiện hành trên cơ sở đảm bảo yêu cầu về chứng từ, hóa đơn theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính không quy định cụ thể tại Quyết định này, thực hiện mức chi theo quy định tại Thông tư số 224/2010/TT-BTC và chế độ hiện hành của Nhà nước trên cơ sở đảm bảo yêu cầu về chứng từ, hóa đơn theo quy định. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục Nội dung chi, mức chi, đảm bảo hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (Kèm theo Quyết định số 1538/QĐ-UBND tỉnh ngày 29/7/2011 của UBND tỉnh) (Đơn vị tính: đồng)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
Số hiệu: 1538/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 29/7/2011
- Ngày hiệu lực
- 29/7/2011
- Người ký
- Lê Trường Lưu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 20/2008/NĐ-CP
Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
Hết hiệu lực một phầnLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 01/2011/TTLT-VPCP-BNV
Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, Cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 224/2010/TT-BTC
Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.