Quyết định

Phân định thẩm quyền công chứng, chứng thực

Số hiệu: 1537/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
18/7/2001
Ngày hiệu lực
18/7/2001
Người ký
Trần Huy Năng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Phân định thẩm quyền công chứng, chứng thực

 

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Nghị định 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực; Thông tư số 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2000/NĐ-CP về công chứng, chứng thực;

Thi hành Chỉ thị số 01/2001/CT-TTg ngày 05/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện Nghị định 75/2000/NĐ-CP về công chứng, chứng thực;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phân định thẩm quyền công chứng, chứng thực của các cơ quan thực hiện công chứng, chứng thực ở thành phố như sau:

1- Các Phòng Công chứng chứng nhận các việc sau:

a- Hợp đồng, giao dịch có yếu tố nước ngoài.

b- Hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trong các trường hợp sau:

Bất động sản thuộc địa bàn quận Hồng Bàng, quận Ngô Quyền, quận Lê Chân và quận Kiến An.

Bất động sản thuộc địa bàn huyện Thuỷ Nguyên (nếu bất động sản đó đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật).

Bất động sản thuộc địa bàn các xã: Đông Hải, Đằng Hải, Đằng Lâm, Nam Hải, Dư Hàng Kênh và Vĩnh Niệm thuộc huyện An Hải.

c- Hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.

d- Bản dịch giấy tờ từ tiếng Việt ra tiếng nước ngoài và ngược lại.

e- Chữ ký của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong các giấy tờ nhằm phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch ở trong nước hoặc ngoài nước.

g- Chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ nhằm phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch ở nước ngoài.

h- Nhận lưu giữ di chúc.

i- Các việc thuộc thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã.

k- Các việc công chứng khác khi có yêu cầu hoặc được pháp luật qui định.

2- Uỷ ban nhân dân quận Hồng Bàng, quận Ngô Quyền, quận Lê Chân và quận Kiến An chứng thực các việc sau:

a- Hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản nếu Hợp đồng có giá trị dưới 50 triệu đồng và không có yếu tố nước ngoài.

b- Bản sao giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài.

c- Chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ nhằm phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch dân sự ở trong nước.

d- Văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản và không có yếu tố nước ngoài.

e- Việc khác theo qui định của pháp luật.

3- Uỷ ban nhân dân huyện An Lão, huyện Kiến Thụy, huyện Tiên Lãng, huyện Vĩnh Bảo, huyện Cát Hải, huyện Bạch Long Vĩ và thị xã Đồ Sơn chứng thực các việc sau:

a- Hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản thuộc địa bàn huyện, thị xã của mình, nếu Hợp đồng không có yếu tố nước ngoài hoặc không liên quan đến bất động sản khác ở địa bàn huyện, quận, thị xã khác.

b- Hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản nếu Hợp đồng có giá trị dưới 50 triệu đồng và không có yếu tố nước ngoài.

c- Bản sao giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài.

d- Chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ nhằm phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch dân sự ở trong nước.

e- Văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, nếu không có yếu tố nước ngoài.

g- Việc khác theo qui định của pháp luật.

4- Uỷ ban nhân dân huyện An Hải chứng thực các việc sau:

a- Hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản thuộc địa bàn các xã, thị trấn còn lại của huyện An Hải (trừ các xã Đông Hải, Đằng Hải, Đằng Lâm, Nam Hải, Dư Hàng Kênh và Vĩnh Niệm).

b- Hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản nếu Hợp đồng có giá trị dưới 50 triệu đồng và không có yếu tố nước ngoài.

c- Bản sao giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài.

d- Chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ nhằm phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch dân sự ở trong nước.

e- Văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, nếu không có yếu tố nước ngoài.

g- Việc khác theo qui định của pháp luật.

5- Uỷ ban nhân dân huyện Thuỷ Nguyên chứng thực các việc sau:

a- Hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản chưa được cấp Giấy chứng nhận sở hữu hoặc sử dụng thuộc địa bàn huyện Thuỷ Nguyên, nếu Hợp đồng đó không có yếu tố nước ngoài.

b- Bản sao giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài.

c- Chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ nhằm phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch dân sự ở trong nước.

d- Văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, nếu không có yếu tố nước ngoài.

e-Việc khác theo qui định của pháp luật.

6- Uỷ ban nhân dân cấp xã chứng thực các việc sau:

a- Chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ nhằm phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch dân sự ở trong nước.

b- Di chúc; việc từ chối nhận di sản.

c- Việc khác theo qui định của pháp luật.

Điều 2: Về hoạt động nghiệp vụ và công tác hồ sơ công chứng, chứng thực.

1- Các cơ quan thực hiện công chứng, chứng thực thực hiện chế độ lưu trữ, bảo quản hồ sơ, sổ sách công chứng, chứng thực theo qui định hiện hành.

Bộ phận lưu trữ tập trung hồ sơ công chứng, chứng thực của thành phố có nhiệm vụ lưu trữ, bảo quản, cung cấp thông tin về các hồ sơ công chứng, chứng thực đang lưu trữ khi có đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực ở địa phương.

2- Giám đốc Sở Tư pháp thành phố có trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện chế độ cụ thể về mối quan hệ thông tin nghiệp vụ và công tác hồ sơ công chứng, chứng thực giữa các cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực trên địa bàn thành phố.

Điều 3: Điều khoản thi hành.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, các Phòng Công chứng, các Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, các Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, tổ chức hữu quan ở thành phố có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.