|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc phê duyệt dự án tổng quan bố trí, sắp xếp lại dân cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 - 2010 ______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ nội dung Công văn số 975/BNN-ĐCĐC ngày 29/4/2003 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tham gia ý kiến dự án tổng quan sắp xếp lại dân cư tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 - 2010; Căn cứ Quyết định số 2830/QĐ-UB ngày 26/11/2002 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc cấp kinh phí cho Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên để lập dự án tổng quan bố trí, sắp xếp lại dân cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2002 - 2010 và lập dự án xây dựng cơ sở hạ tầng các xã nghèo; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 661/KH-ĐT ngày 31/7/2003. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án tổng quan bố trí, sắp xếp lại dân cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 - 2010 như sau: 1- Tên dự án: Dự án tổng quan bố trí, sắp xếp lại dân cư tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 - 2010. 2- Mục đích đầu tư: - Bố trí, sắp xếp 1.997 hộ dân với 8.986 nhân khẩu và 3.785 lao động. - Thực hiện xóa đói, giảm nghèo, giảm tỷ lệ hộ đói nghèo trên phạm vi toàn tỉnh từ 6,52% (hiện nay) xuống 2% vào năm 2005 và xóa hết hộ đói nghèo đến năm 2010. - Quy hoạch bố trí sản xuất nhằm ổn định và từng bước nâng cao đời sống nhân dân. - Đưa ra các dự án ưu tiên cho từng xã theo các chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói, giảm nghèo và các giải pháp tổ chức thực hiện các dự án đạt hiệu quả. 3- Địa điểm xây dựng: Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. 4- Chủ đầu tư: Chi cục phát triển nông thôn Hưng Yên. 5- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để trực tiếp quản lý dự án. 6- Phương án quy hoạch, bố trí, sắp xếp đến 2010 - Bố trí, sắp xếp lại dân cư cho 1.997 hộ dân với 8.986 nhân khẩu và 3.785 lao động. - Bố trí quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp còn 60.051 ha (hiện trạng là 63.844 ha). - Bố trí quy hoạch phát triển ngành trồng trọt: Bố trí tổng diện tích gieo trồng trên toàn tỉnh là: 121.000 ha. - Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi: Gồm chăn nuôi lợn đạt 700.000 con, tốc độ tăng trưởng tổng đàn lợn khoảng 5%/năm; chăn nuôi đại gia súc đạt 46.000 con, tỷ trọng đàn trâu trong cơ cấu trong cơ cấu tổng đàn còn 6,5%, tỷ trọng đàn bò đạt 93,5%; chăn nuôi gia cầm đạt 10 triệu con, trong đó đàn gà chiếm 80%, còn lại là các loại gia cầm khác; nuôi trồng thủy sản đạt 4.500 ha, trong đó diện tích nuôi cá 4.200 ha. 7- Các tiểu dự án - Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho 21 xã nghèo ngoài chương trình 135 năm 2002; - Các dự án di dân - kinh tế mới nội vùng (17 dự án). - Đầu tư xây dựng làng nghề cho 3 phường, 47 xã và thị trấn trong tỉnh. - Hỗ trợ các dự án khuyến nông, khuyến ngư cho 3 phường, 77 xã và thị trấn trong tỉnh. (Chi tiết như dự án đã được duyệt) 8- Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư 8.1- Tổng mức đầu tư: 130.290 triệu đồng Trong đó: - Vốn di dân 6.980 triệu đồng - Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cho 21 xã nghèo: 25.160 triệu đồng - Vốn đầu tư cho dự án di dân - KTM nội vùng: 21.750 triệu đồng - Vốn đầu tư phát triển làng nghề: 40.000 triệu đồng - Vốn đầu tư khuyến nông, khuyến ngư: 36.400 triệu đồng 8.2- Nguồn vốn đầu tư dự án bằng các nguồn vốn sau: - Vốn Trung ương hỗ trợ theo chương trình mục tiêu quốc gia. - Vốn vay để phát triển sản xuất. - Vốn đóng góp của nhân dân. - Các nguồn vốn khác. 9- Những vấn đề cần lưu ý: Khi xây dựng các dự án thành phần phải thống nhất lại với các sở chuyên ngành về chỉ tiêu kỹ thuật. 10- Phân công trách nhiệm và thời gian hoàn thành - Chủ đầu tư và các ngành liên quan thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định của Nhà nước hiện hành và của tỉnh Hưng Yên. - Thời gian xây dựng và hoàn thành: Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư để thực hiện. Điều 2. Giao cho chủ đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện dự án này. Điều 3. Ông Cháng văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở ngành; Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Xây dựng, Công nghiệp, Nông nghiệp và PTNT, Lao động TB & XH, Địa chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành |
Quyết định
Về việc phê duyệt dự án tổng quan bố trí, sắp xếp lại dân cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 - 2010
Số hiệu: 1520/2003/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 7/8/2003
- Ngày hiệu lực
- 7/8/2003
- Người ký
- Hoàng Văn Thịnh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Ngưng hiệu lựcQuyết định
Văn bản đang tạm ngưng hiệu lực
Hiệu lực thi hành của văn bản đang bị tạm ngưng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.