Quyết định

Ban hành kế hoạch triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính năm 2012 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương

Số hiệu: 152/QĐ-BNV

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
26/2/2013
Ngày hiệu lực
26/2/2013
Người ký
Nguyễn Tiến Dĩnh
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Cải cách hành chính
Chưa rõ tình trạngQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành kế hoạch triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính

năm 2012 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân

các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương

_________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tng thcải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 3/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đán Xác định chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Cải cách hành chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2012 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)

 

Nguyễn Tiến Dĩnh

 

 

KẾ HOẠCH

 

Triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính năm 2012

của các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung Ương

(Ban hành kèm theo Quyết định số 152/QĐ-BNV ngày 26

tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

__________________

 

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU:

1. Mục đích

- Xác định được Chỉ số cải cách hành chính (Chỉ số CCHC) năm 2012 của các bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dựa trên các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của các bộ, các tỉnh đã được phê duyệt tại Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 3/12/2012;

- Trong quí II/2013 công bố Chỉ số CCHC của các bộ, các tỉnh.

2. Yêu cầu

- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của các bộ, các tỉnh theo qui định tại Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 3/12/2012.

- Tổ chức công tác tự đánh giá, chấm điểm của các bộ, các tỉnh bảo đảm trung thực, khách quan, đúng qui định.

- Tổ chức điều tra xã hội học theo bộ câu hỏi điều tra xã hội học đối với từng nhóm đối tượng điều tra, khảo sát qui định trong Chỉ số CCHC cấp bộ, cấp tỉnh bảo đảm khách quan, phù hợp với điều kiện thực tế.

- Xác định được Chỉ số CCHC phản ánh thực chất, khách quan kết quả cải cách hành chính của các bộ, các tỉnh năm 2012.

- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành và người dân đối với cải cách hành chính nói chung và đánh giá kết quả cải cách hành chính hàng năm của các bộ, ngành, địa phương nói riêng.

II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI

TT

Nội dung

Thời gian

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

1.

Xây dựng Văn bản hướng dẫn xác định chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tháng 2/2013

Bộ Nội vụ

 

2.

Tổ chức Hội nghị tập huấn triển khai xác định Chỉ số CCHC

Tháng 3/2013

Bộ Nội vụ

Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

3.

Điều tra xã hội học:

* Cấp bộ

Đối tượng điều tra xã hội học:

+ Đại biểu quốc hội;

+ Lãnh đạo cấp vụ/cục/tổng cục tất cả các bộ, cơ quan ngang bộ;

+ Lãnh đạo cấp sở tại 63 tỉnh, thành phố.

- Tổng số lượng mẫu điều tra: 5220 (Trong đó: Đại biểu quốc hội: 345; lãnh đạo cấp vụ/cục/tổng cục: 1284; lãnh đạo cấp sở: 3591).

* Cấp tỉnh

- Đối tượng điều tra xã hội học:

+ Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: 30 đại biểu x 63 tỉnh, thành phố;

+ Lãnh đạo cấp sở: 3 người/sở * 19 sở/tỉnh * 63 tỉnh/thành;

+ Lãnh đạo cấp huyện: 03 người/huyện * 182 huyện;

+ Người dân: 30 người * 03 xã * 182 huyện.

(Mỗi tỉnh lựa chọn từ 03 đến 04 đơn vị cấp huyện, mỗi huyện chọn 03 đơn vị hành chính cấp xã có trình độ phát triển kinh tế - xã hội thuộc loại tốt, trung bình, kém. Tại mỗi đơn vị hành chính cấp xã, chọn ngẫu nhiên 30 người dân để điều tra xã hội học)

+ Doanh nghiệp: 100 * 63 tỉnh/thành phố

(Mỗi tỉnh chọn 10 doanh nghiệp nhà nước, 10 doanh nghiệp FDI và số còn lại là doanh nghiệp ngoài quốc doanh)

- Tổng số lượng mẫu điều tra: 28707

* Tổng số mẫu điều tra: 33927

Tháng 4 - tháng 5/2013

Bộ Nội vụ

Các bộ, ngành, các cơ quan có liên quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

4.

Tổ chức đánh giá và tự đánh giá của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Hoàn thành trước ngày 30/4/2013, đầu tháng 5 gửi nộp báo cáo về Bộ Nội vụ

Các bộ, các tỉnh

 

5.

Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định chỉ số cải cách hành chính

Tháng 5/2013

Bộ Nội vụ (Vụ CCHC)

 

6.

Tổng hợp báo cáo kết quả chỉ số cải cách hành chính

Tháng 6/2013

Bộ Nội vụ

 

7.

Thành lập và tổ chức họp Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của các bộ, các tỉnh

Tháng 6/2013

Bộ Nội vụ

 

8.

Công bố chỉ số cải cách hành chính năm 2012

Tháng 6/2013

Bộ Nội vụ

Các cơ quan có liên quan

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm thực hiện của Bộ Nội vụ

- Vụ Cải cách hành chính:

+ Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính lập dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC;

+ Xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành văn bản hướng dẫn các bộ, các tỉnh triển khai công việc xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của bộ, tỉnh;

+ Tập huấn, bồi dưỡng cho công chức chuyên trách cải cách hành chính của các bộ, các tỉnh về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC;

+ Xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học theo nhóm đối tượng, quy mô mẫu đã được xác định;

+ Theo dõi, đôn đốc các bộ, các tỉnh triển khai kế hoạch xác định Chỉ số CCHC;

+ Xác định Chỉ số CCHC của các bộ, các tỉnh và xây dựng báo cáo tổng hợp;

+ Tổ chức các cuộc họp Hội đồng thẩm định;

+ Trình Bộ trưởng phê duyệt kết quả xác định Chỉ số CCHC năm 2012 của các bộ, các tỉnh;

+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức công bố Chỉ số CCHC năm 2012.

- Vụ Kế hoạch - Tài chính:

Phối hợp với Vụ Cải cách hành chính lập dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Nội vụ và gửi Bộ Tài chính theo quy định.

- Viện Khoa học Tổ chức Nhà nước:

+ Chủ trì, phối hợp với Vụ Cải cách hành chính tổ chức triển khai công tác điều tra xã hội học;

+ Tổng hợp, xử lý số liệu và xây dựng các kết quả điều tra xã hội học phục vụ cho việc xác định Chỉ số CCHC.

- Văn phòng Bộ:

Chuẩn bị các điều kiện cần thiết theo chức năng của đơn vị, phối hợp với Vụ Cải cách hành chính thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch triển khai xác định Chỉ số CCHC và công bố Chỉ số CCHC năm 2012.

- Trung tâm Thông tin và Tạp chí Tổ chức Nhà nước:

Phối hợp với Vụ Cải cách hành chính trong việc thông tin, tuyên truyền về kết quả xác định Chỉ số CCHC năm 2012 của các bộ, các tỉnh.

2. Trách nhiệm thực hiện của các bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Triển khai công việc xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của bộ, tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

- Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo xác định Chỉ số CCHC của bộ, tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

- Các bộ, các tỉnh căn cứ vào Chỉ số CCHC xây dựng và đưa vào triển khai Chỉ số CCHC áp dụng trong nội bộ của bộ, tỉnh phục vụ cho công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính đối với các cơ quan, tổ chức trực thuộc phù hợp với điều kiện thực tế của bộ, tỉnh để bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính.

- Các Bộ tự đánh giá, theo dõi, và chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của bộ và các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC cấp bộ.

- Các tỉnh tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh và các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC cấp tỉnh.

- Phối hợp với Bộ Nội vụ trong việc tổ chức điều tra xã hội học để xác định Chỉ số CCHC của bộ, tỉnh./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Cải cách hành chính

032/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
033/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2025Quyết định
01/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
16/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

02/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.