QUYẾT ĐỊNHVề việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chínhtheo cơ chế một cửa tại Sở Thông tin và Truyền thông_______________________CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬNCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006 – 2010 của tỉnh Bình Thuận; Căn cứ Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 15/4/2010 của UBND tỉnh về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Thông tin và Truyền thông.
Điều 2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả các lĩnh vực đã được phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3203/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt lại đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ĐỀ ÁN Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Thông tin và Truyền thông (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1500/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)
I. Các lĩnh vực thực hiện cơ chế một cửa tại Sở Thông tin và Truyền thông. 1. Thẩm định cấu hình thiết bị công nghệ thông tin thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. 2. Thẩm định Hồ sơ mời thầu trong đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước. 3. Cấp phép xuất bản tài liệu không kinh doanh. 4. Cấp phép xuất bản bản tin. 5. Hướng dẫn thủ tục và xét cấp giấy phép thu các chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (TVRO). II. Thành phần hồ sơ, thủ tục và thời hạn giải quyết: 1. Lĩnh vực thẩm định cấu hình thiết bị công nghệ thông tin 1.1. Hồ sơ, thủ tục: lập thành 01 bộ - Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan, đơn vị; - Các văn bản pháp lý liên quan đến chủ trương đầu tư (văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí của cấp có thẩm quyền); - Thuyết minh dự án, hạng mục đầu tư; 1.2. Thời gian thẩm định: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Lĩnh vực thẩm định Hồ sơ mời thầu trong đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước 2.1.Hồ sơ, thủ tục: lập thành 01 bộ - Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan, đơn vị. - Các văn bản pháp lý liên quan đến chủ trương đầu tư (văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí của cấp có thẩm quyền). - Hồ sơ mời thầu theo mẫu. 2.2. Thời gian thẩm định: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Lĩnh vực Cấp phép xuất bản tài liệu không kinh doanh: 3.1. Hồ sơ, thủ tục: lập thành 01 bộ - Đơn xin phép (theo mẫu); - 02 bản thảo đã được duyệt (có chữ ký và đóng dấu phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xin phép xuất bản); - Công văn thẩm định của Ban Tuyên giao Tỉnh ủy (Phòng Lịch sử Đảng) về tính chính xác và tính trung thực của nhân vật, sự kiện lịch sử, số liệu lịch sử liên quan đến tài liệu xin xuất bản (đối với các tập thông tin tài liệu về lịch sử, truyền thống cách mạng của các địa phương trong tỉnh); - Công văn thẩm định của Hội đồng khoa học Ngành (đối với tập thông tin tài liệu về lịch sử của Ngành); - Tờ khai nộp lưu chiểu. 3.2. Thời gian thẩm định: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Cấp phép xuất bản bản tin: 4.1. Hồ sơ, thủ tục: lập thành 01 bộ - Đơn xin phép xuất bản tin (theo mẫu); - Sơ yếu lý lịch người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin; - Quyết định thành lập Ban biên tập của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xin phép xuất bản bản tin; - 02 bản thảo đã được duyệt (có chữ ký và đóng dấu phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xin phép xuất bản tin); - Tờ khai nộp lưu chiểu. 4.2.Thời gian thẩm định: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cấp giấy phép thu các chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (TVRO): 5.1. Hồ sơ, thủ tục: lập thành 01 bộ - Tờ khai xin cấp phép (theo mẫu); - Văn bản xác nhận địa điểm lắp đặt thiết bị thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (bản sao có công chứng Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, hợp đồng thuê nhà…); - Văn bản đề nghị của lãnh đạo cơ quan chủ quản; - Bản sao công chứng giấy phép đầu tư, giấy phép hoạt động; - Văn bản xác nhận lý do thường trú tại Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền đối với đối tượng là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; - Bản sao có công chứng quyết định công nhận hạng một sao trở lên của cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch và bản sao có công chứng hồ sơ thành lập cơ sở lưu trú du lịch đối với các đối tượng là cơ sở lưu trú du lịch có tiếp nhận khách lưu trú là người nước ngoài. 5.2. Thời gian thẩm định: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Ghi chú: Nếu cần sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình thêm về nội dung dự án, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ có công văn yêu cầu chủ đầu tư bổ sung hoặc giải trình trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, nếu chủ đầu tư không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ không tiếp tục thẩm định dự án và trả hồ sơ để chủ đầu tư có điều kiện hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian được tính khi chủ đầu tư đã hoàn chỉnh và nộp lại hồ sơ. - Trong quá trình thẩm định, nếu dự án có tính chất phức tạp, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ có văn bản hoặc tổ chức Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn. Khoản thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định dự án. III. Quy trình tiếp nhận và giải quyết: - Khi có yêu cầu giải quyết hồ sơ hành chính liên quan đến lĩnh vực thực hiện cơ chế một cửa nói trên, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông; - Nếu hồ sơ chưa hoàn chỉnh thì công chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn cho chủ hồ sơ bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp; - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ghi phiếu biên nhận, thu phí theo qui định; chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn giải quyết; - Trong quá trình thẩm định nếu phòng chuyên môn phát hiện hồ sơ không hợp lệ hoặc cần điều chỉnh, bổ sung thì không quá (1/2) thời gian quy định giải quyết hồ sơ, phòng chuyên môn có trách nhiệm tham mưu lãnh đạo Sở, ban hành văn bản yêu cầu chủ hồ sơ bổ sung hoặc điều chỉnh, sau khi chủ hồ sơ đã hoàn chỉnh hồ sơ thì thời gian khi nộp lại hồ sơ sẽ được tính như nộp lần đầu; - Sau khi đã thẩm định, phòng chuyên môn chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Sở phê duyệt, phòng chuyên môn chuyển cho công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông để trả kết quả cho tổ chức, công dân. IV. Phí, lệ phí: Theo quy định hiện hành của nhà nước |
||||||
Quyết định
Về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Thông tin và Truyền thông
Số hiệu: 1500/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 9/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 9/7/2007
- Người ký
- Huỳnh Tấn Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực khác
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 93/2007/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 94/2006/QĐ-TTg
Phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006 - 2010
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực khác
02/2025/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
01/2025/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
25/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
15/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Quy định một số nội dung về thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông
Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2024Thông tư
32/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, vận hành các Cụm Thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2024Quyết định
49/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về hoạt động thông tin cơ sở
Còn hiệu lựcBan hành: 10/5/2024Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
12/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.