Quyết định

Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 15/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
7/3/2025
Ngày hiệu lực
20/3/2025
Người ký
Nguyễn Minh Luân
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác
Còn hiệu lựcQuyết định

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

___________________

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 550/TTr-SGDĐT ngày 24 tháng 02 năm 2025 và báo cáo tổng hợp ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 414/VP-KGVX ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về dạy thêm, học thêm, bao gồm: trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm; việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở dạy thêm, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

 

Chương II

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM

 

Điều 3. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Quyết định này; hướng dẫn thực hiện nguồn kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, tài sản, kế toán, thuế và các quy định khác có liên quan.

3. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và số điện thoại dùng cho việc tiếp nhận và xử lý các ý kiến phản ánh về dạy thêm, học thêm.

4. Kịp thời nắm bắt thông tin phản ảnh những thuận lợi, khó khăn bất cập trong thực hiện; báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù hợp tình hình thực tế. Định kỳ cuối năm học, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT; tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo chức năng và thẩm quyền quản lý; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo đúng quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT; kịp thời phát hiện những vi phạm, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp thẩm quyền xử lý đúng quy định.

Điều 5. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo

1. Chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Quyết định này; hướng dẫn thực hiện nguồn kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, tài sản, kế toán, thuế và các quy định khác có liên quan.

3. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và số điện thoại dùng cho việc tiếp nhận và xử lý các ý kiến phản ánh về dạy thêm, học thêm.

4. Kịp thời nắm bắt thông tin phản ảnh những thuận lợi, khó khăn bất cập trong thực hiện; báo cáo, đề xuất Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù hợp tình hình thực tế. Định kỳ cuối năm học, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo tình hình, kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 6. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

1. Chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.

2. Xây dựng Kế hoạch dạy thêm, học thêm phù hợp điều kiện thực tế của đơn vị; kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Quyết định này.

3. Định kỳ cuối năm học, tổng hợp báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm cho cơ quan quản lý giáo dục.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ sở dạy thêm

1. Chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.

2. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.

3. Định kỳ hằng năm (trước ngày 31 tháng 12), tổng hợp báo cáo cơ quan quản lý giáo dục và thực hiện báo cáo cho cơ quan chức năng khi có yêu cầu về tình hình, kết quả hoạt động dạy thêm, học thêm.

 

Chương III

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM

 

Điều 8. Quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

Thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.

Điều 9. Quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường

1. Thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.

2. Nội dung chi, mức chi phải thông qua Hội đồng trường, hội nghị viên chức, người lao động và được đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường, đảm bảo công khai, dân chủ và đúng quy định của pháp luật.

 

Chương IV

THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 10. Thanh tra, kiểm tra

1. Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra của cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý giáo dục, cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo phân cấp.

Điều 11. Xử lý vi phạm

1. Nhà trường, cơ sở dạy thêm, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác

23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
22/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức thu, sử dụng và quản lý học phí dạy và học bằng tiếng nước ngoài tại các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nội dung, mức chi các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
048/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cao đẳng sư phạm và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.