Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, xử lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 15/2022/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành
28/7/2022
Ngày hiệu lực
8/8/2022
Người ký
Trần Trí Quang
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 25/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 14/10/2024).

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND

ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về phân cấp thẩm quyền

quyết định mua sắm, xử lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị quyết số 63/2021/NQ-HĐND ngày  17  tháng 8  năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phân cấp mua sắm, xử lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, xử lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan (trừ trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); xe ô tô các loại) có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc dưới 02 tỷ đồng/01 lần mua sắm tài sản (01 gói thầu) từ dự toán kinh phí được giao hàng năm và nguồn thu được phép để lại sử dụng theo chế độ quy định. Riêng Sở Y tế quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan (trừ trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); xe ô tô các loại) từ dự toán kinh phí được giao hàng năm và nguồn thu được phép để lại sử dụng theo chế độ quy định.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:

“1. Sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng gắn liền với đất (bao gồm quyền sử dụng đất giao hoặc thuê) và xe ô tô các loại) phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên, đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị do nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên) có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc dưới 02 tỷ đồng/01 lần mua sắm tài sản (01 gói thầu) từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Riêng Sở Y tế quyết định mua sắm tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng gắn liền với đất (bao gồm quyền sử dụng đất giao hoặc thuê) và xe ô tô các loại) phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên, đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị do nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên) từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.”

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được phân cấp thẩm quyền mua sắm tài sản công theo quy định tại Quyết định này căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng, khả năng cân đối ngân sách và nguồn kinh phí được phép sử dụng để tổ chức mua sắm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2022./.

 

Nơi nhận:                                                                                                                                       TM. UỶ BAN NHÂN DÂN              

- Như Điều 2;                                                                                                                                            KT. CHỦ TỊCH         

- Chính phủ;                                                                                                                                             PHÓ CHỦ TỊCH

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- TT/TU, TT/HĐND tỉnh;                                                                                                                                   (Đã ký)

- CT và các PCT/UBND tỉnh;

- Sở Tư pháp;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;                                                                                                                      Trần Trí Quang

- Công báo tỉnh;                                

- LĐVP/UBND tỉnh;

- Lưu VT, NC/KT-tuan.

Lịch sử hiệu lực

  1. 28/07/2022
    Ban hành
  2. 08/08/2022
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 14/10/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

40/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
39/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
38/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.