|
QUYẾT ĐỊNH Quy định giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2022 - 2030 ______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 581/TTr-SXD ngày 07 tháng 3 năm 2022 và Công văn số 1156/SXD-QHĐT ngày 26/4/2022; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 1376/VP-XD ngày 18 tháng 4 năm 2022 và Công văn số 1691/VP-XD ngày 13 tháng 5 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2022 - 2030. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là hộ thoát nước) có hoạt động xả nước thải vào hệ thống thoát nước đô thị được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2022 - 2030 1. Đối với thành phố Cà Mau (giá chưa bao gồm thuế VAT): Đơn vị tính: Đồng/m3 nước sạch
2. Đối với 09 đô thị còn lại (gồm: Thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn; thị trấn Sông Đốc và thị trấn Trần Văn Thời, Huyện Trần Văn Thời; thị trấn Thới Bình, huyện Thới Bình; thị trấn U Minh, huyện U Minh; thị trấn Đầm Dơi, huyện Dầm Dơi; thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước; thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân và thị trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc Hiển): Mức thu tiền dịch vụ thoát nước áp dụng bằng với mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau. Điều 3. Phương thức thu và quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ thoát nước 1. Phương thức thu: a) Đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung của Công ty Cổ phần Cấp nước Cà Mau: Căn cứ khối lượng nước sạch tiêu thụ hàng tháng và mức giá dịch vụ thoát nước quy định tại Điều 2, Công ty Cổ phần Cấp nước Cà Mau tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước hàng tháng. b) Đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng phương án thu tiền dịch vụ với định mức xả thải được xác định căn cứ theo lượng nước sạch tiêu thụ bình quân là 4m3/người/tháng hoặc căn cứ vào quy mô hoạt động, kinh doanh, dịch vụ hoặc giấy phép khai thác nước mặt, nước dưới đất do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn. Giao Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước theo định mức nước sử dụng hàng tháng đối với các đối tượng này. c) Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. 2. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước: Công ty Cổ phần Cấp nước Cà Mau được trích để lại 5% trên tổng số thu thực tế; Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn được trích để lại 20% trên tổng số thu theo thực tế để chi trả chi phí dịch vụ đi thu và thực hiện các nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có), phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho các mục đích quy định tại Điều 44 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải. Điều 4. Đối tượng miễn thu tiền dịch vụ thoát nước Hộ gia đình là hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thì được miễn thu tiền dịch vụ thoát nước theo Quyết định này. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2022. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Sở Xây dựng: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành có liên quan kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ thoát nước tại Quyết định này. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. 2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn thu giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau (đơn vị chủ sở hữu hệ thống thoát nước đô thị theo phân cấp): Trên cơ sở giá dịch vụ thoát nước và định mức, đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị ban hành, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, nghiệm thu khối lượng thực hiện của đơn vị thực hiện công tác thoát nước trên địa bàn làm cơ sở thanh toán chi phí và định kỳ báo cáo Sở Xây dựng theo dõi, quản lý. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Cà Mau; các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quy định giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2022 - 2030
Số hiệu: 15/2022/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
- Ngày ban hành
- 16/5/2022
- Ngày hiệu lực
- 1/6/2022
- Người ký
- Lâm Văn Bi
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển đô thị
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành9
Luật · 11/2012/QH13
Giá
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 177/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 80/2014/NĐ-CP
Về thoát nước và xử lý nước thải
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 04/2015/TT-BXD
Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải
Còn hiệu lựcLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển đô thị
03/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
35/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
111/2025/UBTVQH15•Ủy ban thường vụ Quốc hội
Về phân loại đô thị
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
269/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Về phát triển đô thị thông minh
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2025Nghị định
03/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang
Ban hành quy định quản lý, vận hành chiếu sáng đô thị; phân cấp quản lý, vận hành chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 23/1/2025Quyết định
23/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
23/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.