Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 15/2020/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
3/7/2020
Ngày hiệu lực
15/7/2020
Người ký
Bùi Văn Quang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyn địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đt đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

1. Bổ sung khoản 4 điều 3 như sau: 

“4. Đối với các trường hợp sáp nhập xã vào phường, thị trấn; sáp nhập xã miền núi vào xã đồng bằng, trung du; sáp nhập xã đồng bằng, trung du vào xã miền núi (được sắp xếp theo Nghị quyết số 828/NQ-UBTVQH14 ngày 17/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ) thì hạn mức giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục thực hiện theo địa giới của đơn vị hành chính và tiêu chuẩn của các xã trước khi sáp nhập được quy định tại khoản 1 Điều này.

Đối với trường hợp điều chỉnh một phần địa giới hành chính của phường vào xã (được sắp xếp theo Nghị quyết số 828/NQ-UBTVQH14 ngày 17/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ) thì hạn mức giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo tiêu chuẩn của xã sau khi sáp nhập được quy định tại khoản 1 Điều này.”  

2. Bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau:

“4. Đối với các trường hợp sáp nhập xã vào phường, thị trấn; sáp nhập xã miền núi vào xã đồng bằng, trung du; sáp nhập xã đồng bằng, trung du vào xã miền núi (được sắp xếp theo Nghị quyết số 828/NQ-UBTVQH14 ngày 17/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ) thì hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình được tiếp tục thực hiện theo địa giới của đơn vị hành chính và tiêu chuẩn của các xã trước khi sáp nhập được quy định tại khoản 1 Điều này.

Đối với trường hợp điều chỉnh một phần địa giới hành chính của phường vào xã (được sắp xếp theo Nghị quyết số 828/NQ-UBTVQH14 ngày 17/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ) thì hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình được thực hiện theo tiêu chuẩn của xã sau khi sáp nhập được quy định tại khoản 1 Điều này.”

3. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:

“c) Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các xã trên địa bàn tỉnh không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2020.

Sau khi đơn vị hành chính cấp xã mới được cấp có thẩm quyền phân loại theo khu vực thì hạn mức giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân và hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình được thực hiện thống nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Phú Thọ

04/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2026Quyết định
144/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
146/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.