|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức trợ cấp xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 102/TTr-LĐTBXH ngày 13 tháng 5 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau: 1. Đối tượng áp dụng a) Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng, gồm: - Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng theo Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; - Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất theo Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; - Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác theo Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; - Người đơn thân nghèo đang nuôi con theo Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; - Người cao tuổi theo Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; - Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật theo Điều 16 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP; - Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét đề nghị Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng theo quy định tại Khoản 5 Điều 27 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP. b) Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng được hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng theo Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP. c) Đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội, gồm: - Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn theo Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; - Đối tượng xã hội cần bảo vệ khẩn cấp theo Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; - Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP từ từ 16 tuổi trở lên đang sống trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội mà đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất, nhưng không quá 22 tuổi theo Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP là 270.000 đồng (hệ số 1,0). 3. Các mức trợ cấp xã hội theo Khoản 1 Điều này như sau: a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này. b) Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này. c) Mức trợ cấp nuôi dưỡng đối với đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thực hiện theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 3. Giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Phụ lục I MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG (Kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
* Ghi chú: - Cột (3) = Cột (1) + Cột (2) - Cột (4) = Cột (3) x 270.000 đồng
Phụ lục II MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG (Kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
* Ghi chú: - Cột (2) = Cột (1) x 270.000 đồng Phụ lục III MỨC TRỢ CẤP NUÔI DƯỠNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TRONG CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NHÀ XÃ HỘI (Kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
* Ghi chú: - Cột (2) = Cột (1) x 270.000 đồng
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 15/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
- Ngày ban hành
- 16/7/2015
- Ngày hiệu lực
- 26/7/2015
- Người ký
- Nguyễn Duy Bắc
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 39/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 16/07/2015Ban hành
- 26/07/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2017Thay thế bởi Quyết định 39/2016/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 28/2012/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 136/2013/NĐ-CP
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực một phầnThông tư liên tịch · 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Ban hành Quy định phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân; Quy định tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa
Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp tỉnh; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp xã quản lý
Về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.