Quyết định

Quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 15/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
10/4/2015
Ngày hiệu lực
20/4/2015
Người ký
Lê Thành Trí
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 39/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2017).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

_______________

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1.    Phạm vi điều chỉnh: Mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp nguồn nước từ các công trình thủy lợi hoặc hệ thống công trình thủy lợi do Nhà nước và nhân dân đầu tư trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2.    Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác không phải sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Biện pháp tưới tiêu

          Lợi dụng thủy triều để tưới tiêu.

Điều 3. Mức thu thủy lợi phí

            Thủy lợi phí được thu bằng Việt Nam đồng, mức thu cụ thể như sau:

STT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đất trồng lúa

đồng/ha/vụ

512.400

2

Đất trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày

đồng/ha/vụ

204.960

3

Đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu

đồng/ha/năm

409.920

4

Đất nuôi thủy sản

đồng/m2 mặt thoáng/năm

125

5

Đất làm muối

 

2% giá trị muối thành phẩm

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan triển khai thực hiện Quyết định này, làm căn cứ xây dựng dự toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí theo quy định.

  2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định mức cấp bù thủy lợi phí hàng năm cho các tổ chức, đơn vị liên quan theo quy định.

3. UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện, quản lý, sử dụng và lập dự toán cấp bù thủy lợi phí hàng năm cho các tổ chức, đơn vị theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật.

4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 24/12/2007 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc miễn thủy lợi phí đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/04/2015
    Ban hành
  2. 20/04/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình Sóc Trăng.

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quyết định Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quyết định Ban hành Quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 14/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.