Quyết định

Quy định về các khu vực và dự án có ý nghĩa quan trọng trong các đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 15/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
8/4/2014
Ngày hiệu lực
18/4/2014
Người ký
Trần Ngọc Thới
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Phát triển đô thị
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 29/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 24/10/2017).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về các khu vực và dự án có ý nghĩa quan trọng trong các đô thị

trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

_____________________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07 tháng 4 năm 2010 của  Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 243/TTr-SXD ngày 12 tháng 8 năm 2013 về việc quy định các khu vực và dự án có ý nghĩa quan trọng trong các đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay quy định về các khu vực và dự án có ý nghĩa quan trọng trong các đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, cụ thể:

1. Các khu vực có ý nghĩa quan trọng

a) Thành phố Vũng Tàu:

- Khu vực 1: Khu vực Bãi Trước được giới hạn bởi các tuyến đường Quang Trung, Trương Công Định, Trần Hưng Đạo, Hoàng Diệu, Thủ Khoa Huân, Lê Ngọc Hân và đường Trần Phú. Diện tích khoảng 51,0 ha.

- Khu vực 2: Khu vực vòng xoay Đài Liệt Sỹ được giới hạn bởi đường Thùy Vân, ranh đất từ tim đường Lê Hồng Phong nối dài ra 2 bên, mỗi bên khoảng 50m. Diện tích khoảng 22,0 ha.

- Khu vực 3: Khu vực sân bay hiện hữu. Diện tích khoảng 179,0 ha.

- Khu vực 4: Khu vực Trung tâm hành chính thành phố được giới hạn bằng các tuyến đường quy hoạch: Đường A3, đường Hàng Điều 4, đường Cầu Cháy quy hoạch và Đường 3-2. Diện tích khoảng 70,0 ha.

- Khu vực 5: Khu vực Gò Găng. Diện tích toàn đảo khoảng 1.300,0 ha.

(Sơ đồ vị trí các khu vực quan trọng được đính kèm Phụ lục 1).

b) Thành phố Bà Rịa:

- Khu vực 1: Khu vực Trung tâm hành chính thành phố gắn kết với trục cảnh quan ven sông Dinh. Diện tích khoảng 380,0 ha.

- Khu vực 2: Các khu trung tâm đô thị như: Trung tâm hành chính chính trị tỉnh, trung tâm thương mại, trụ sở các đơn vị hành chính sự nghiệp gắn với hệ thống công viên quảng trường. Diện tích khoảng 37,0 ha.

(Sơ đồ vị trí các khu vực quan trọng được đính kèm Phụ lục 2).

c) Huyện Châu Đức:

- Khu vực 1: Trung tâm hành chính dọc đường số 17, Khu tượng đài chiến thắng Bình Giã, Khu trung tâm thương mại Ngãi Giao và khu dân cư dọc đường số 8. Tổng diện tích khoảng 70,0 ha.

- Khu vực 2: Khu công viên hồ Suối Lúp. Diện tích khoảng 53,0 ha.

- Khu vực 3: Khu trung tâm hành chính mới Kim Long, huyện Châu Đức. Diện tích khoảng 59,0 ha.

- Khu vực 4: Khu công viên, vườn hoa Tầm Bó. Diện tích khoảng 58,0ha.

- Khu vực 5: Khu TTTM Kim Long. Diện tích khoảng 10,0 ha.

(Sơ đồ vị trí các khu vực quan trọng được đính kèm Phụ lục 3).

d) Huyện Đất Đỏ:

- Khu vực 1: Khu Trung tâm hành chính văn hóa, thể dục thể thao huyện. Diện tích khoảng 51,0 ha.

- Khu vực 2: Khu du lịch ven biển Phước Hải (Hoa Anh Đào), khu du lịch và di tích lịch sử núi Minh Đạm. Diện tích khoảng 940 ha.

(Sơ đồ vị trí các khu vực quan trọng được đính kèm Phụ lục 4).

đ) Huyện Long Điền:

- Khu vực 1: Trung tâm hành chính mới huyện. Diện tích khoảng 8,0 ha.

- Khu vực 2: Khu ven biển thị trấn Long Hải. Diện tích khoảng 330,0 ha.

- Khu vực 3: Khu du lịch và di tích lịch sử Minh Đạm. Diện tích khoảng 340,0 ha.

 

- Khu vực 4: Khu nhà máy xử lý khí Dinh Cô, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp An Ngãi. Diện tích khoảng 273,0 ha.

(Sơ đồ vị trí các khu vực quan trọng được đính kèm Phụ lục 5).

e) Huyện Xuyên Mộc:

Khu vực xung quanh hồ Xuyên Mộc, giới hạn bởi các tuyến đường: Tỉnh lộ 328, đường N4, N1, đường số 25, đường 27-4 và đường số 5 (Đường 328 nối dài). Diện tích khoảng 269,0 ha.

(Sơ đồ vị trí các khu vực quan trọng được đính kèm Phụ lục 6).

g) Huyện Tân Thành:

Khu đô thị mới Phú Mỹ. Diện tích khoảng 24.000,0 ha.

(Sơ đồ vị trí các khu vực quan trọng được đính kèm Phụ lục 7).

h) Huyện Côn Đảo:

Diện tích toàn đảo, sơ đồ vị trí theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Côn Đảo đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Các dự án có ý nghĩa quan trọng

- Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I.

- Dự án đầu tư xây dựng công trình trung tâm hành chính - chính trị, văn hóa, y tế, thể dục thể thao cấp huyện trở lên; công trình giáo dục từ trường trung học phổ thông trở lên.

- Công trình nằm trong khu vực di tích lịch sử - văn hóa cần được bảo tồn.

- Công trình tượng đài, tranh hoành tráng cấp huyện trở lên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nội Vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/04/2014
    Ban hành
  2. 18/04/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/10/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.