Quyết định

Ban hành quy định về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: 15/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
17/6/2014
Ngày hiệu lực
27/6/2014
Người ký
Lê Phước Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Quảng Nam

__________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06/9/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 85/TTr-SNgV ngày 16 tháng 5 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, hội, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

 

Lê Phước Thanh

 

 

QUY ĐỊNH

 

Về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Quảng Nam
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND

ngày 17 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 

Quy định này quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (sau đây gọi tắt là hộ chiếu), trách nhiệm của cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức được cấp hộ chiếu và cán bộ, công chức được cấp hộ chiếu thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với:

1. Cán bộ, công chức thuộc tỉnh Quảng Nam được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (Nghị định 136), Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06/9/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 136.

2. Cơ quan được giao trực tiếp thực hiện quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Quảng Nam.

3. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thành ủy; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện có cán bộ, công chức được cấp hộ chiếu.

4. Quy định này không áp dụng đối với công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các đơn vị thuộc Công an nhân dân trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ 

1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ là tài sản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Việc quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phải được thực hiện theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Việc quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đảm bảo chặt chẽ, khoa học, đúng quy định.

Điều 4. Thẩm quyền quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

1. Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất ủy quyền cho Sở Ngoại vụ quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh là cơ quan phối hợp với Sở Ngoại vụ trong việc quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc tỉnh.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CẤP HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ VÀ CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN

Điều 5. Trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

Cán bộ, công chức thuộc tỉnh được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có trách nhiệm:

1. Giữ gìn, bảo quản hộ chiếu cẩn thận, không tẩy xóa, sửa chữa nội dung hộ chiếu, không được cho người khác sử dụng, không được sử dụng trái pháp luật Việt Nam.

2. Báo cáo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền ngay khi bị mất hộ chiếu. Nếu hộ chiếu bị mất ở trong nước thì báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Ngoại vụ) và cơ quan chủ quản nơi người được cấp hộ chiếu đang công tác. Nếu bị mất ở nước ngoài thì phải khai báo ngay bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất.

3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam sau khi kết thúc chuyến công tác nước ngoài, phải nộp lại hộ chiếu cho Sở Ngoại vụ, trừ trường hợp có lý do chính đáng do Giám đốc Sở Ngoại vụ quyết định.

4. Không sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đi nước ngoài với mục đích cá nhân.

5. Khi thay đổi cơ quan làm việc phải báo cáo đơn vị quản lý hộ chiếu nơi chuyển đi và nơi chuyển đến để thực hiện việc quản lý.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ (cơ quan quản lý hộ chiếu của tỉnh)

1. Lập sổ theo dõi việc quản lý, giao và nhận hộ chiếu; giữ gìn hộ chiếu an toàn, không để thất lạc, hư hỏng.

2. Chỉ bàn giao hộ chiếu cho cán bộ, công chức khi có quyết định cử đi công tác nước ngoài của cấp có thẩm quyền; việc bàn giao phải có ký nhận. Nếu hộ chiếu còn thời hạn sử dụng dưới 06 (sáu) tháng thì thông báo cho người được cấp hộ chiếu biết để chủ động đề nghị gia hạn hoặc cấp mới.

3. Chuyển hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu mới khi cán bộ, công chức được cấp hộ chiếu chuyển công tác đến cơ quan khác ngoài tỉnh.

4. Trường hợp cán bộ, công chức được cấp hộ chiếu sau khi nhập cảnh về nước cố tình không giao hộ chiếu cho đơn vị quản lý hộ chiếu theo quy định, Sở Ngoại vụ phải có báo cáo bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan chủ quản nơi cán bộ đang công tác, đồng thời có biện pháp kịp thời thu hồi hộ chiếu.

5. Thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh) và Cục Quản lý xuất, nhập cảnh Bộ Công an về việc hộ chiếu do đơn vị mình quản lý bị mất, bị hỏng.

6. Chuyển cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao để hủy giá trị hộ chiếu của cán bộ, công chức không còn diện được sử dụng hộ chiếu bao gồm người nghỉ hưu, thôi việc, ra khỏi biên chế, bị chết, mất tích.

7. Thu hồi và quản lý hộ chiếu của vợ (hoặc chồng) của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, Thường trực UBND tỉnh cùng đi theo hành trình công tác (nếu có) theo quy định tại khoản 11, Điều 6, Nghị định 136.

8. Định kỳ hằng năm (trước ngày 20/12) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc quản lý, sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Quảng Nam.

Điều 7. Cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh có cán bộ, công chức được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có trách nhiệm:

1. Phối hợp với Sở Ngoại vụ trong việc quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

2. Báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Ngoại vụ) danh sách các cán bộ, công chức đã được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn thời hạn sử dụng tính đến ngày Quy định này có hiệu lực thi hành và hàng quý, cập nhật thông báo danh sách cán bộ, công chức mới được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo yêu cầu của Sở Ngoại vụ.

3. Đôn đốc cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý nộp lại hộ chiếu sau mỗi chuyến công tác theo quy định tại khoản 3, Điều 5 của quy định này.

4. Phối hợp xử lý kỷ luật đối với các trường hợp cán bộ, công chức vi phạm quy định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Xử lý vi phạm 

Cán bộ, công chức có hành vi vi phạm các nội dung của Quy định này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 9. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, địa phương liên quan kịp thời phản ánh cho Sở Ngoại vụ để tổng hợp, trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.