|
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 tỉnh Yên Bái _______________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Nghị định 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26/5/2008 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNN ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng; Căn cứ Nghị quyết định số 11/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012-2015; Căn cứ Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015tỉnh Yên Bái; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 140/TTr-SNN ngày 08 tháng 8 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015tỉnh Yên Bái, với nội dung cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng Áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, thôn, bản, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến giao rừng, cho thuê, thu hồi rừng sản xuất là rừng tự nhiên. 2. Phạm vi áp dụng Áp dụng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên dự kiến để giao, cho thuê trong Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 - 2015. 3. Khung giá đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Yên Bái a) Khung giá đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên (tính cho 01 m3 gỗ cây đứng): Giá thấp nhất là 420.000 đồng/1 m3; giá cao nhất là 1.050.000 đồng/1 m3. b) Khung giá đối với rừng vầu, nứa - Rừng vầu: + Giá rừng vầu (giầu) có trữ lượng 3.000 - 10.000 cây/ha trong khung: thấp nhất là 23.398.000 đồng/ha; cao nhất là 77.992.000 đồng/ha. + Giá rừng vầu (trung bình) có trữ lượng 1.000 - 3.000 cây/ha trong khung: thấp nhất là 7.799.000 đồng/ha; cao nhất là 23.390.000 đồng/ha. + Giá rừng vầu (nghèo) có trữ lượng < 1.000 cây/ha trong khung: thấp nhất là 0 đồng; cao nhất là 7.791.000 đồng/ha. - Rừng nứa: + Giá rừng nứa (giầu) có trữ lượng 8.000 - 10.000 cây/ha trong khung: thấp nhất là 19.600.000 đồng/ha; cao nhất là 24.500.000 đồng/ha. + Giá rừng nứa (trung bình) có trữ lượng 5.000 - 8.000 cây/ha trong khung: thấp nhất là 12.250.000 đồng/ha; cao nhất là 19.598.000 đồng/ha. + Giá rừng nứa (nghèo) có trữ lượng < 5.000 cây/ha trong khung: thấp nhất là 0 đồng; cao nhất 12.248.000 đồng/ha. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: phối hợp với Sở Tài chính, hướng dẫn triển khai đến các đơn vị, địa phương khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để áp dụng trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức cá nhân về trình tự thủ tục thực hiện giao, cho thuê rừng, thu hồi rừng; tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện. Tổng hợp những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết. 2. Sở Tài chính: hướng dẫn việc thu và quản lý sử dụng nguồn thu từ việc giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường rừng, thu hồi rừng theo các quy định hiện hành và một số nội dung có liên quan khác. 3. Các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố: có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong quá trình triển khai thực hiện. 4. Các Công ty Lâm nghiệp, các Ban quản lý rừng và các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao rừng, cho thuê rừng: thực hiện những nội dung có liên quan theo quy định. 5. Việc khai thác lâm sản phải thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước. 6. Trong quá trình thực hiện khi có điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng hoặc nếu có biến động giá thực tế so với khung giá được duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất bằng văn bản với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân nhân tỉnh vào kỳ họp gần nhất. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc nhà nước Yên Bái; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. |
Quyết định
Phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 tỉnh Yên Bái
Số hiệu: 15/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 27/8/2013
- Ngày hiệu lực
- 6/9/2013
- Người ký
- Phạm Duy Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành8
Thông tư · 34/2009/TT-BNNPTNT
Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 48/2007/NĐ-CP
Về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 23/2006/NĐ-CP
Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 29/2004/QH11
Bảo vệ và phát triển rừng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.