|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ- CP; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 66/TTr-STC ngày 22 tháng 02 năm 2012 về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với các dự án hoặc thửa đất được Nhà nước cho thuê đất có thu tiền thuê đất hàng năm, cụ thể như sau: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: a) Đối với các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất: Điều chỉnh giá đất khi hết thời kỳ thuê đất ổn định (5 năm) mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (theo Bảng giá đất ban hành đầu năm) tăng từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất của kỳ trước đó; b) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất được áp dụng khi: Xác định giá đất cụ thể để tính đơn giá thuê đất kỳ đầu đối với thửa đất có giá trị nhỏ hơn 10 tỷ đồng (tính theo giá đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm) và khi hết thời kỳ thuê đất ổn định (5 năm) mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (theo Bảng giá đất ban hành hàng năm) tăng từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất của kỳ trước đó. Trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính đơn giá thuê đất kỳ đầu đối với thửa đất có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Hệ số điều chỉnh giá đất: a) Đối với các loại đất tại khu vực đô thị: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,3 lần so với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm; b) Đối với các loại đất tại khu vực nông thôn: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,2 lần so với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm. 3. Cách xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất: Giá đất để tính đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều này được xác định bằng cách lấy giá đất quy định tại Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:
Điều 2. Xử lý một số vấn đề tồn tại khi Quyết định này có hiệu lực thi hành 1. Các trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất và thu tiền thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện hết thời kỳ ổn định 05 năm mới thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này. 2. Các trường hợp hết thời kỳ ổn định đơn giá thuê đất, nhưng chưa được điều chỉnh đơn giá thuê đất, thì giao Cục Thuế tổng hợp báo cáo Sở Tài chính (đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài) và Chi cục Thuế các huyện, thị xã và thành phố tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp (đối với hộ gia đình, cá nhân) để điều chỉnh đơn giá thuê đất theo Quyết định này và các quy định có liên quan. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thực hiện việc xác định đơn giá thuê đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài thuê đất. 2. Giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc xác định đơn giá thuê đất và chỉ đạo Chi cục Thuế thu nộp tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát hiện có khó khăn, vướng mắc thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. |
|||||||
Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Số hiệu: 15/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 6/4/2012
- Ngày hiệu lực
- 16/4/2012
- Người ký
- Lê Văn Thi
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 04/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 25/01/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 06/04/2012Ban hành
- 16/04/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 25/01/2016Thay thế bởi Quyết định 04/2016/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành8
Thông tư · 120/2005/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 142/2005/NĐ-CP
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 181/2004/NĐ-CP
Về thi hành Luật Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I, cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.