Quyết định

về việc bãi bỏ lệ phí đăng ký nuôi con nuôi quy định tại Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 15/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
7/10/2011
Ngày hiệu lực
17/10/2011
Người ký
Chẩu Văn Lâm
Còn hiệu lựcQuyết định

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 15/2011/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 07 tháng 10 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BÃI BỎ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 84/2006/QĐ-UBND NGÀY 20/12/2006 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, ĐỐI TƯỢNG THU VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Căn cứ Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 31/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 và Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27/11/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 273/TTr-STC ngày 05/8/2011 về việc bãi bỏ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bãi bỏ quy định về lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Quy định về mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, như sau:

1. Bãi bỏ cụm từ “đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa” tại khoản 1.1 mục II, phụ lục số 02 - Công tác quản lý thu và sử dụng tiền thu phí, lệ phí.

2. Bãi bỏ lệ phí đăng ký “Nuôi con nuôi tại các xã, phường, thị trấn: Mức thu 20.000 đồng/trường hợp” và lệ phí đăng ký “Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh: Mức thu 2.000.000 đồng/trường hợp” quy định tại khoản 1.1 và khoản 1.3, mục I, phần B, Phụ lục số 01 - Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Việc thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước và đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

Điều 3. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức triển khai, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp; - Cục KTVBQPPL; (Báo - Bộ Tài chính; cáo); - TT Tỉnh uỷ; - TT HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Chủ tịch UBND tỉnh; - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - UBMT và các Đoàn thể tỉnh; - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Cổng thông tin điện tử cấp tỉnh; - Trung tâm Công báo tỉnh; - Như Điều 4: Thi hành; - Các Phó VP UBND tỉnh; - CV: TC, TP; - Lưu VT (Hoa TC 110). | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Chẩu Văn Lâm

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.