|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 65/2005/QĐ-UB ngày 28/2/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc uỷ nhiệm thu đối với một số nguồn thu về thuế, phí, lệ phí trên địa bàn cho Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn ______________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế; Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân; Căn cứ Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế; Căn cứ Quyết định số 65/2005/QĐ-UB ngày 28 tháng 2 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc uỷ nhiệm thu đối với một số nguồn thu về thuế, phí, lệ phí trên địa bàn cho UBND các xã, phường, thị trấn; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 600/TTr-CT ngày 09 tháng 4 năm 2010 về việc đề nghị ban hành Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 65/2005/QĐ-UB ngày 28/2/2005 của UBND tỉnh Yên Bái về việc uỷ nhiệm thu đối với một số nguồn thu về thuế, phí, lệ phí trên địa bàn cho UBND các xã, phường, thị trấn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay thế Điều 2, Chương I Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 65/2005/QĐ-UB ngày 28/2/2005 của UBND tỉnh Yên Bái về việc uỷ nhiệm thu đối với một số nguồn thu về thuế, phí, lệ phí trên địa bàn cho UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Quy định về việc uỷ nhiệm thu) bằng Điều 2 mới như sau: “Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Uỷ nhiệm thu là việc cơ quan thuế thực hiện việc uỷ nhiệm cho Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức quản lý một số khâu trong công tác quản lý các nguồn thu về thuế, phí, lệ phí bao gồm: a) Thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; b) Thuế nhà đất; c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp; d) Thuế thu nhập cá nhân; 2. Phạm vi công việc được uỷ nhiệm thu: Hướng dẫn người nộp thuế khai thuế; đôn đốc người nộp thuế nộp tờ khai thuế; rà soát và báo cáo các trường hợp thuộc diện khai thuế, nộp thuế mà không chấp hành; cung cấp thông tin về tình hình phát sinh mới hoặc thay đổi thông tin về người nộp thuế trên địa bàn được uỷ nhiệm thu.” Điều 2. Bãi bỏ khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 3 Chương II Quy định về việc uỷ nhiệm thu. Điều 3. Bổ sung khoản 4, Điều 3 Chương II Quy định về việc uỷ nhiệm thu như sau: “4. Đối với nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân: a. Kiểm tra phát hiện cung cấp thông tin cho cơ quan thuế các trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân có thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không đăng ký thuế thu nhập cá nhân. b. Kiểm tra phát hiện cung cấp thông tin cho cơ quan thuế các trường hợp cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân, có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhưng không kê khai, nộp thuế. c. Tổ chức cấp phát tờ khai thuế thu nhập cá nhân cho các cá nhân kinh doanh, điều tra doanh thu dự kiến phát sinh trong kỳ, việc điều tra doanh thu dự kiến thực hiện đồng thời với việc điều tra doanh thu tính các loại thuế khác. d. Xác định các trường hợp cá nhân kinh doanh nghỉ kinh doanh được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân. e. Chỉ đạo các tổ, thôn, bản nhân dân nắm và phát hiện các trường hợp có chuyển nhượng bất động sản, nhà, đất nhưng không kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân để chỉ đạo các bộ phận chức năng thuộc UBND xã và Đội Thuế hướng dẫn cá nhân chuyển nhượng bất động sản thủ tục kê khai, nộp thuế.” Điều 4. Bãi bỏ Điều 6 Chương III Quy định về việc uỷ nhiệm thu. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 65/2005/QĐ-UB ngày 28/2/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc uỷ nhiệm thu đối với một số nguồn thu về thuế, phí, lệ phí trên địa bàn cho Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
Số hiệu: 15/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 21/5/2010
- Ngày hiệu lực
- 31/5/2010
- Người ký
- Hoàng Thương Lượng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Thông tư · 60/2007/TT-BTC
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 85/2007/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 78/2006/QH11
Quản lý thuế
Hết hiệu lực một phầnLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai
Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.