|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định bảng giá tối thiểu giá xây dựng nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng để tính thu lệ phí trước bạ; thu phí xây dựng; thu thuế đối với hoạt động thầu xây dựng; thu thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi _________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999; Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08/01/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 3639/TT-CT ngày 29/12/2008, Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 257/STC-QLGCS ngày 10/2/2009 và Giám đốc Sở Tư pháp tại báo cáo thẩm định số 242/BC-STP ngày 26/12/2008, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định bảng giá tối thiểu giá xây dựng nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng để làm cơ sở tính thu lệ phí trước bạ; thu phí xây dựng; thu thuế đối với hoạt động thầu xây dựng; thu thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi căn cứ vào những quy định và chính sách hiện hành về thu lệ phí trước bạ, thu phí xây dựng, thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Thu nhập cá nhân, Bảng giá tối thiểu giá xây dựng nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng quy định tại Điều 1 Quyết định này để tổ chức thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3161/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành quy định Bảng giá tối thiểu xây dựng nhà, công trình kiến trúc để tính thu lệ phí trước bạ nhà, công trình kiến trúc; thu phí xây dựng; thu thuế GTGT, thuế TNDN đối với hoạt động thầu xây dựng nhà, công trình kiến trúc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Bảng giá tối thiểu giá xây dựng nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng để tính thu lệ phí trước bạ; thu phí xây dựng; thu thuế đối với hoạt động thầu xây dựng; thu thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi của UBND tỉnh Quảng Ngãi) __________________
Điều 1. Quy định chung 1. Bảng giá tối thiểu giá xây dựng nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng để làm cơ sở tính thu lệ phí trước bạ; thu phí xây dựng; thu thuế đối với hoạt động thầu xây dựng; thu thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Trường hợp đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng biến động tăng, giảm trên 20% so với mức giá quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này, giao Cục thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Điều 2. Một số quy định khi tính thu lệ phí trước bạ, thu phí xây dựng, thu thuế đối với hoạt động thầu xây dựng, thu thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản. 1. Thu lệ phí trước bạ: - Giá trị nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng tính lệ phí trước bạ là giá trị thực tế chuyển nhượng trên thị trường tại thời điểm trước bạ. Trường hợp không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị thực tế chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường thì áp dụng Bảng giá tối thiểu giá xây dựng nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định này. - Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng chịu lệ phí trước bạ thực hiện theo khoản 10 Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08/01/2007 của Bộ Tài chính. Đối với loại nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng không có quy định tại điểm b, khoản 10 Thông tư số 02/2007/TT-BTC khi tính lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 (hai) trở đi thì áp dụng tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà cấp IV theo quy định tại Thông tư trên. 2. Thu phí xây dựng: - Đối với các công trình có dự toán thì chi phí xây dựng công trình để tính thu phí xây dựng không bao gồm chi phí thiết bị; được xác định theo tổng mức đầu tư xây dựng công trình ở bước thiết kế cơ sở, dự toán hoặc tổng dự toán công trình ở bước thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc giá trị quyết toán công trình. - Đối với các công trình không có dự toán thì chi phí xây dựng công trình được xác định bằng tổng diện tích sàn xây dựng (tính bằng m2) nhân (x) với đơn giá theo Bảng giá tối thiểu quy định tại Quyết định này. Tổng diện tích sàn xây dựng của công trình gồm nhiều tầng là diện tích sàn xây dựng của các tầng cộng (+) lại. 3. Thu thuế đối với hoạt động thầu xây dựng: - Tổ chức, cá nhân nhận thầu xây dựng nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng có trách nhiệm cung cấp hợp đồng giao nhận thầu cho cơ quan thuế và thực hiện kê khai, tính thuế, nộp thuế đúng theo quy định pháp luật thuế hiện hành. - Đối với bên nhận thầu là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh: Trường hợp bên chủ công trình (bên giao thầu) và bên nhận thầu không ký hợp đồng, không cung cấp hợp đồng, hoặc có hợp đồng nhưng giá thi công, bao thầu thấp hơn mức giá quy định tại Bảng giá kèm theo Quyết định này, thì giá tính thuế được ấn định bằng mức giá quy định tại Bảng giá quy định tại Quyết định này. - Đối với bên nhận thầu là tổ chức, doanh nghiệp trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế thuộc diện phải ấn định thuế thì mức giá tại Bảng giá kèm theo Quyết định này là một trong những căn cứ để cơ quan thuế áp dụng để ấn định thuế. - Trường hợp bên nhận thầu chỉ nhận thầu tiền công, không bao thầu vật liệu xây dựng, thì tiền công để tính thuế được tính bằng 12% đơn giá quy định tại Quyết định này đối với nhóm nhà biệt thự; được tính bằng 15% đơn giá quy định tại Quyết định này đối với nhóm nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng còn lại. 4. Thu thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản, bao gồm chuyển quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng hoặc công trình xây dựng trên đất; chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở: - Giá chuyển nhượng bất động sản là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. - Trường hợp không xác định được giá thực tế hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định như sau: + Đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng hoặc công trình xây dựng trên đất: Phần giá trị đất chuyển nhượng được xác định theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng; Phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định theo Bảng giá tối thiểu quy định tại Quyết định này. + Đối với chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở: Giá chuyển nhượng được xác định theo Bảng giá tối thiểu quy định tại Quyết định này. - Trường hợp nhà ở, kết cấu hạ tầng hoặc công trình xây dựng trên đất đã qua sử dụng thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại theo quy định tại khoản 10 Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08/01/2007 của Bộ Tài chính. Đối với loại nhà ở, kết cấu hạ tầng hoặc công trình xây dựng trên đất không có quy định tại điểm b, khoản 10 Thông tư số 02/2007/TT-BTC thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà cấp IV theo quy định tại Thông tư trên./.
BẢNG GIÁ TỐI THIỂU GIÁ XÂY DỰNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỂ TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ; THU PHÍ XÂY DỰNG; THU THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THẦU XÂY DỰNG; THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 23/3/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định bảng giá tối thiểu giá xây dựng nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng để tính thu lệ phí trước bạ; thu phí xây dựng; thu thuế đối với hoạt động thầu xây dựng; thu thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 15/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 23/3/2009
- Ngày hiệu lực
- 2/4/2009
- Người ký
- Nguyễn Xuân Huế
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 10/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 22/03/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 23/03/2009Ban hành
- 02/04/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 22/03/2014Thay thế bởi Quyết định 10/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.