|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội _____________________ UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp phí Các tổ chức, cá nhân có đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất hoặc cần phải thẩm định theo quy định, phải nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, bao gồm: giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. Đối tượng không phải nộp phí: Các trường hợp được cấp quyền sử dụng đất lần đầu theo NĐ 60/1994/NĐ-CP của Chính phủ ngày 5/7/1994. Điều 2. Mức thu phí 1. Đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất: mức thu phí tính bằng 1.000 đ/m2 đất được giao, cho thuê hoặc gia hạn, nhưng tối đa không vượt quá 5.000.000 đ/hồ sơ. 2. Đối với hồ sơ sang tên, chuyển dịch nhà đất: a. Mua bán nhà gắn liền với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất: mức thu được tính bằng 0,15%, giá trị chuyển nhượng, nhưng tối đa không vượt quá 5.000.000 đ/hồ sơ và tối thiểu không dưới 100.000 đ/hồ sơ. (Giá trị chuyển nhượng được căn cứ trên giá trị hợp đồng chuyển nhượng giữa hai bên, trong trường hợp giá trị hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn khung giá đất do UBND thành phố ban hành hàng năm thì giá trị chuyển nhượng phải được lấy theo khung giá đất do UBND thành phố ban hành). b. Chứng nhận biến động nhà: 100.000 đ/hồ sơ. Điều 3. Đơn vị thu phí 1. Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. UBND các Quận, Huyện và cấp tương đương. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định. Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được Đơn vị thu phí nộp vào ngân sách nhà nước 80% để lại 20% trên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu phí và phải quản lý, sử dụng, quyết toán số tiền phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính. Điều 5. Chứng từ thu phí Sử dụng biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành. Điều 6. Xử lý vi phạm Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính. Điều 7. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 41/2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây. Điều 8. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện và cấp tương đương: Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
Số hiệu: 15/2009/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 9/1/2009
- Ngày hiệu lực
- 19/1/2009
- Người ký
- Hoàng Mạnh Hiển
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành9
Thông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 06/2004/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 106/2003/NĐ-CP
Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 63/2002/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.