Quyết định

Về việc thành lập Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện, thị xã trực thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Số hiệu: 15/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
30/5/2008
Ngày hiệu lực
9/6/2008
Người ký
Nguyễn Văn Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 03/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 01/02/2019).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc thành lập Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện, thị xã trực thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 23/2008/NĐ-CP ngày 4/2/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 4/2/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương;

Căn cứ Thông báo số 399/TB-TU ngày 26/5/2008 của Thường trực Tỉnh ủy Hưng Yên về việc thành lập Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện, thị xã và củng cố kiện toàn cán bộ dân số xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Sở y tế tại Tờ trình số 383/TTr-SYT ngày 15/5/2008 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 141/TTr-SNV ngày 28/5/2008.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện, thị xã trực thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là đơn vị sự nghiệp, có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật, truyền thông giáo dục về dân số - kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGD) trên địa bàn huyện, thị xã.

Trung tâm DS-KHHGĐ huyện chịu sự quản lý toàn diện của Chi cục DS-KHHGĐ, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật về dịch vụ KHHGĐ, truyền thông giáo dục của các Trung tâm liên quan ở cấp tỉnh và chịu sự quản lý nhà nước theo địa bàn của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.

Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.

Trụ sở: Đặt tại Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em huyện trước đây.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1. Xây dựng kế hoạch triển khia thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về DS- KHHGĐ và truyền thông giáo dục về DS-KHHGĐ trên cơ sở kế hoạch của Chi cục DS-KHHGĐ thuộc Sở Y tế và tình hình thực tế trên địa bàn huyện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.2. Triển khai, phối hợp thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật, cung cấp dịch vụ về DS-KHHGĐ theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

2.3. Triển khai, phối hợp thực hiện các hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động, phố biến các sản phẩm truyền thông về DS-KHHGĐ theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

2.4. Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chuyên môn các hoạt động về DS- KHHGĐ của Trạm y tế xã và cộng tác viên DS-KHHGĐ khu phố, thôn.

2.5. Quản lý và triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình Mục tiêu Quốc gia về DS-KHHGĐ, các dự án khác được Chi cục DS-KHHGĐ phân công.

2.6. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ xã và cộng tác viên DS-KHHGĐ khu phố, thôn.

2.7. Tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng kết quả nghiên cứu và tiến bộ khoa học kỹ thuật về lĩnh vực DS-KHHGĐ/SKSS.

2.8. Quản lý cán bộ, viên chức; thực hiện chế độ tiền lương, các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức và quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật, quản lý cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ xã và cộng tác viên DS-KHHGĐ khu phố, thôn.

2.9. Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định hiện hành.

2.10. Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn khác do Chi cục trưởng Chi cục DS-KKHGĐ và Ủy ban nhân dân huyện giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế.

a, Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và 01 Phó giám đốc

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo phân cấp của UBND tỉnh (về chuyên môn không nhất thiết phải có chuyên môn về y tế).

b, Các Ban tổng hợp, nghiệp vụ gồm:

+ Ban Hành chính tổng hợp

+ Ban Truyền thông và dịch vụ DS-KHHGĐ

c, Biên chế: Do UBND tỉnh giao hàng năm theo quy định hiện hành của Nhà nước tương ứng với nhiệm vụ được giao.

Trước mắt Sở Y tế chủ động, thống nhất với UBND huyện để thực hiện điều động số cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực dân số, kế hoạch hóa gia đình từ Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em huyện trước đây về Trung tâm theo đúng quy định. Nhận bàn giao đối với số cán bộ do Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh ký hợp đồng theo dự án thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Giám đốc Trung tâm Dân số  - Kế hoạch hóa gia đình bố trí, sử dụng cán bộ, viên chức phải phù hợp với chức năng, tiêu chuẩn ngạch viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giao Giám đốc Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quy định nhiệm vụ, quy chế hoạt động, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của các Ban chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật trình Chi cục trưởng phê duyệt; thực hiện kiện toàn bộ máy cán bộ dân số cấp xã để lãnh đạo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Giám đốc Trung tâm DS-KHHGĐ các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/05/2008
    Ban hành
  2. 09/06/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/02/2019
  4. 01/02/2019
  5. 01/02/2019
  6. 01/02/2019
  7. 01/02/2019
  8. 01/02/2019
  9. 01/02/2019
  10. 01/02/2019
  11. 01/02/2019
  12. 01/02/2019

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi10

Căn cứ ban hành4

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

14/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.