|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh ___________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch; Căn cứ Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách các xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND ngày 29/7/2008 của HĐND tỉnh Bình Phước về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 94/TTr-STP ngày 05/9/2008,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký hộ tịch; các tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Điều 2. Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch. 1. Sở Tư pháp: a) Kết hôn: 1.000.000đ (một triệu đồng)/01 trường hợp. b) Nuôi con nuôi: 2.000.000đ (hai triệu đồng)/01 trường hợp. c) Nhận cha, mẹ, con: 1.000.000đ (một triệu đồng)/01 trường hợp. d) Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: 5.000đ (năm ngàn đồng)/01 bản sao. e) Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000đ (mười ngàn đồng)/01 trường hợp. f) Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000đ (năm mươi ngàn đồng)/01 trường hợp. 2. Phòng Tư pháp: a) Cấp lại bản chính khai sinh: 10.000đ (mười ngàn đồng)/01 trường hợp. b) Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000đ (ba ngàn đồng)/01 trường hợp. c) Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 25.000đ (hai mươi lăm ngàn đồng)/01 trường hợp. 3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: a) Nhận cha, mẹ, con: 10.000đ (mười ngàn đồng)/01 trường hợp. b) Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000đ (hai ngàn đồng)/01 bản sao. c) Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000đ (ba ngàn đồng)/01 trường hợp. d) Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000đ (năm ngàn đồng)/01 trường hợp. e) Nuôi con nuôi: 20.000đ (hai mươi ngàn đồng)/01 trường hợp. Chỉ thu lệ phí này ở các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã sau: - Thị xã Đồng Xoài: Phường Tân Xuân, phường Tân Thiện, phường Tân Bình, phường Tân Phú, phường Tân Đồng, xã Tiến Thành, xã Tiến Hưng, xã Tân Thành. - Huyện Đồng Phú: Thị trấn Tân Phú, xã Tân Lợi, xã Tân Lập, xã Tân Hưng, xã Tân Tiến. - Huyện Lộc Ninh: Thị trấn Lộc Ninh, xã Lộc Điền, xã Lộc Hưng, x ã Lộc Thái. - Huyện Bù Đốp: Thị trấn Thanh Bình. - Huyện Bình Long: Thị trấn An Lộc, xã Thanh Bình, xã Tân Khai, xã Đồng Nơ, xã Tân Hiệp, xã Minh Đức, xã Minh Tâm. - Huyện Bù Đăng: Thị trấn Đức Phong. - Huyện Phước Long: Thị trấn Thác Mơ, thị trấn Phước Bình. - Huyện Chơn Thành: Thị trấn Chơn Thành, xã Thành Tâm, xã Minh Hưng, xã Minh Long, xã Minh Thắng, xã Nha Bích, xã Minh Lập, xã Minh Thành. 4. Các cơ quan thu không được thu thêm bất kỳ khoản tiền nào ngoài các khoản thu và địa bàn được thu theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này. Điều 3. Cơ quan thu lệ phí quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Quyết định này được tạm trích 50% số tiền lệ phí thu được, số còn lại (50%) phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền lệ phí tạm trích phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và sử dụng theo đúng chế độ quy định, cuối năm nếu chưa sử dụng hết phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu có trách nhiệm tổ chức thu, nộp và quản lý tiền lệ phí theo đúng quy định của pháp luật. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký |
Về việc quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 15/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 15/9/2008
- Ngày hiệu lực
- 25/9/2008
- Người ký
- Trương Tấn Thiệu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành8
Thông tư · 45/2006/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Còn hiệu lựcNghị định · 158/2005/NĐ-CP
Về đăng ký và quản lý hộ tịch
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 63/2002/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 38/2001/PL-UBTVQH10
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Quy định phạm vi một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp
Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Bãi bỏ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Về việc bãi bỏ Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.