Quyết định

Về việc chia tách, thành lập thôn, làng, tổ dân phố thuộc xã Al Bá, Ia Phang, Ia Le, Ia Dreng và thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 15/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
12/3/2008
Ngày hiệu lực
22/3/2008
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chia tách, thành lập thôn, làng, tổ dân phố thuộc xã Al Bá,

Ia Phang, Ia Le, Ia Dreng và thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

_____________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;

Căn cứ Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 29/9/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc Quy định thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên thôn, làng, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân huyện Chư Sê tại Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 27/8/2007 về việc chia tách, thành lập thôn, làng, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chia tách, thành lập các thôn, làng, tổ dân phố thuộc các xã Al Bá, Ia Phang, Ia Le, Ia Dreng và thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, cụ thể như sau:

1. Chia tách thôn Klah thuộc xã Al Bá thành hai thôn là thôn Klah Bui và thôn Klah Nhân.

a) Thôn Klah Bui: gồm 58 hộ, 252 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp suối Ia Boòng; phía Tây giáp thôn Tứ Kỳ (đường cấp phối liên xã); phía Nam giáp làng De Toa (đường đất lớn); phía Bắc giáp làng Klah Nhân (đường đất lớn).

b) Thôn Klah Nhân: gồm 57 hộ, 250 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp suối Ia Boòng; phía Tây giáp thôn Tứ Kỳ (đường cấp phối liên xã); phía Nam giáp thôn Klah Bui (đường đất lớn); phía Bắc giáp khu cao su-Công ty cao su Mang Yang.

2. Chia tách thôn Tứ Kỳ thuộc xã Al Bá thành hai thôn là thôn Tứ Kỳ Bắc và thôn Tứ Kỳ Nam.

a) Thôn Tứ Kỳ Bắc: gồm 113 hộ, 392 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp làng Pă Boòng (đường cấp phối liên xã) và đất trồng cao su-Công ty cao su Mang Yang; phía Tây giáp làng Nút Riêng (suối Ia Riêng); phía Nam giáp thôn Tứ Kỳ Nam (đường đất lớn); phía Bắc giáp đất trồng cà phê.

b) Thôn Tứ Kỳ Nam: gồm 214 hộ, 729 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp thôn Klah (đường cấp phối liên xã); phía Tây giáp làng Nút Riêng (khu đất nông nghiệp); phía Nam giáp làng Nho (đường nhựa trung tâm cụm xã); phía Bắc giáp thôn Tứ Kỳ Bắc (đường đất lớn).

3. Chia tách thôn Hòa Lộc thuộc xã Ia Phang thành hai thôn là thôn Hòa Lộc và thôn Hòa Thành.

a) Thôn Hòa Lộc (mới): gồm 109 hộ, 554 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp thôn Chư Pố 2 (đường đất lớn); phía Tây giáp làng Plei Tao (đất sản xuất) và xã Nhơn Hòa; phía Nam giáp làng Plei Tao, Plei Thơh Nhueng và thôn Hòa Thành (đường đất lớn); phía Bắc giáp thôn Hòa Thuận (đường đất lớn).

b) Thôn Hòa Thành: gồm 181 hộ, 785 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp suối Ia Ke; phía Tây giáp làng Plei Thơh Nhueng (Quốc lộ 14, khu dân cư và đất sản xuất) và làng Plei Phung (đường đất lớn và đất sản xuất); phía Nam giáp thôn Hòa Sơn (đất sản xuất); phía Bắc giáp thôn Hòa Lộc và làng Chư Pố 2 (đường đất lớn).

4. Chia tách làng Plei Phung thuộc xã Ia Phang thành hai làng là làng Plei Phung A và làng Plei Phung B.

a) Làng Plei Phung A: gồm 76 hộ, 439 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp thôn Hòa Thành (đường đất lớn và đất sản xuất); phía Tây giáp khu đất sản xuất nông nghiệp; phía Nam giáp thôn Hòa Sơn (đất sản xuất nông nghiệp và khu dân cư); phía Bắc giáp làng Plei Phung B (đường đất lớn và đất sản xuất nông nghiệp).

b) Làng Plei Phung B: gồm 66 hộ, 400 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp thôn Hòa Thành (đường đất lớn); phía Tây giáp khu đất sản xuất nông nghiệp; phía Nam giáp làng Plei Phung A (đường đất và đất sản xuất nông nghiệp); phía Bắc giáp làng Plei Tao (đường đất lớn).

5. Chia tách tổ dân phố 2 thuộc thị trấn Chư Sê thành hai tổ dân phố là tổ dân phố 2 và tổ dân phố 14.

a) Tổ dân phố 2 (mới): gồm 236 hộ, 1.128 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 8 (đường Hùng Vương); phía Tây giáp xã Ia Hlốp; phía Nam giáp làng Kê (đường mòn), tổ dân phố 14 (đường nhựa) và tổ dân phố 3 (đường Phan Bội Châu); phía Bắc giáp tổ dân phố 1 (đường Nguyễn Trãi và khu dân cư).

b) Tổ dân phố 14: gồm 220 hộ, 1.060 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 3 (khu dân cư) và đồng ruộng; phía Tây giáp làng Kê (khu dân cư); phía Nam giáp xã Ia Blang; phía Bắc giáp tổ dân phố 2 (đường nhựa).

6. Chia tách tổ dân phố 5 thuộc thị trấn Chư Sê thành hai tổ dân phố là tổ dân phố 5 và tổ dân phố 13.

a) Tổ dân phố 5 (mới): gồm 160 hộ, 640 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp xã Dun và tổ dân phố 13 (đường Hồ Xuân Hương và đường mòn); phía Tây giáp tổ dân phố 6 (khu dân cư) và tổ dân phố 12 (khu dân cư); phía Nam giáp tổ dân phố 13 (đường Nguyễn Tường Tộ và khu dân cư); phía Bắc giáp tổ dân phố 6 (khu dân cư).

b) Tổ dân phố 13: gồm 150 hộ, 600 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp xã Dun; phía Tây giáp tổ dân phố 5 (đường Hồ Xuân Hương) và tổ dân phố 12 (khu dân cư); phía Nam giáp xã Dun; phía Bắc giáp tổ dân phố 5 (đường mòn) và xã Dun.

7. Chia tách thôn Hồ Nước thuộc thị trấn Chư Sê thành hai thôn là thôn Hồ Nước và thôn Thanh Bình

a) Thôn Hồ Nước (mới): gồm 241 hộ, 881 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp thôn Thanh Bình (khu dân cư); phía Tây giáp xã Ia Glai; phía Nam giáp thôn Thanh Bình (đường nhựa và đường đất lớn); phía Bắc giáp suối Ia Ring và xã Ia Glai.

b) Thôn Thanh Bình: gồm 163 hộ, 725 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp làng Tốt Biớch (khu dân cư); phía Tây giáp thôn Hồ Nước (khu dân cư); phía Nam giáp thôn Bàu Zút (khu dân cư) và xã Ia Glai; phía Bắc giáp thôn Hồ Nước (đường nhựa và đường đất lớn).

8. Chia tách thôn 4 thuộc xã Ia Le thành hai thôn là thôn Phú Bình và thôn Phú An.

a) Thôn Phú Bình: gồm 243 hộ, 1.463 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp suối Ia Niel; phía Tây giáp làng Kênh Mék (Quốc lộ 14 và khu dân cư); phía Nam giáp thôn Phú An (khu dân cư); phía Bắc giáp đất sản xuất.

b) Thôn Phú  An: gồm 199 hộ, 969 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp suối Ia Niel; phía Tây giáp làng Kênh Mék (khu dân cư); phía Nam giáp làng Kênh Săn (đường mòn); phía Bắc giáp thôn Phú Bình (khu dân cư).

9. Chia tách thôn 5 thuộc xã Ia Le thành hai thôn là thôn Thủy Phú và thôn Phú Hòa.

a) Thôn Thủy Phú: gồm 149 hộ, 695 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp suối Ia Niel; phía Tây giáp làng Puối A và làng Puối B (đường đất nhỏ); phía Nam giáp thôn Phú Hòa (đường đất nhỏ); phía Bắc giáp làng Kẽnh Săn (đường đất lớn).

b) Thôn Phú Hòa: gồm 175 hộ, 1.040 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp suối Ia Niel; phía Tây giáp suối Ea Tih; phía Nam giáp thôn 6 (đường đất lớn); phía Bắc giáp thôn Thủy Phú (đường đất nhỏ).

10. Chia tách làng Kẽnh Mék thuộc xã Ia Le thành hai làng là làng Kẽnh Mék và làng Kẽnh Ia Tong.

a) Làng Kẽnh Mék (mới): gồm 126 hộ, 788 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp thôn 4 (đường đất lớn) ; phía Tây giáp xã Ia Blứ; phía Nam giáp làng Kênh Săn (đường mòn); phía Bắc giáp làng Kẽnh Ia Tong (đường đất lớn).

b) Làng Kẽnh Ia Tong: gồm 104 hộ, 625 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp thôn 4 (Quốc lộ 14 và khu dân cư); phía Tây giáp suối Ia Blứ; phía Nam giáp làng Kẽnh Mék (đường đất lớn); phía Bắc giáp đất sản xuất.

11. Thành lập thôn Ia Jol thuộc xã Ia Le trên cơ sở 42 hộ với 163 nhân khẩu là dân di cư miền Bắc vào định cư tại khu vực mới của xã.

Thôn Ia Jol: gồm 42 hộ, 163 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp rừng tiểu khu 1140; phía Tây giáp suối Ea KLang; phía Nam giáp suối Ea HLeo; phía Bắc giáp rừng tiểu khu 1132.

12. Thành lập thôn Ia Brel thuộc xã Ia Le trên cơ sở 78 hộ với 287 nhân khẩu là dân di cư miền Bắc vào định cư tại khu vực mới của xã.

Thôn Ia Brel: gồm 78 hộ, 287 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp rừng tiểu khu 1145; phía Tây giáp rừng tiểu khu 1135; phía Nam giáp suối Ea HLeo; phía Bắc giáp rừng tiểu khu 1132.

13. Chia tách làng Tung Đao thuộc xã Ia Dreng thành hai làng là làng Tung Đao và làng Tung BLai.

a) Làng Tung Đao (mới): gồm 286 hộ, 1.507 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp xã Ia Hrú và xã Nhơn Hòa; phía Tây giáp làng Tung Mô A (đường mòn và đất sản xuất) và làng Tung Chrêh (suối Ia Dreng); phía Nam giáp xã Nhơn Hòa; phía Bắc giáp làng Tung Blai (đường nhựa liên xã).

b) Làng Tung Blai: gồm 135 hộ, 675 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp làng Tung Neng (đường đất); phía Tây giáp làng Tung Mô A (đất sản xuất cà phê); phía Nam giáp làng Tung Đao (đường nhựa liên xã); phía Bắc giáp đất sản xuất cà phê.

Điều 2. Uỷ ban nhân dân huyện Chư Sê có trách nhiệm hướng dẫn cho Uỷ ban nhân dân các xã Al Bá, Ia Phang, Ia Le, Ia Dreng và thị trấn Chư Sê triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư.

Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Chư Sê và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã Al Bá, Ia Phang, Ia Le, Ia Dreng và thị trấn Chư Sê chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/03/2008
    Ban hành
  2. 22/03/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/11/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.