Quyết định

Về việc ban hành thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 15/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
3/3/2006
Ngày hiệu lực
1/4/2006
Người ký
Nguyễn Hữu Vạn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2011/QĐ-UBND (hiệu lực 22/02/2011).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

__________________
 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ vào Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2006/NQ-HĐND ngày 06/1/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIII - kỳ họp thứ 5;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay ban hành quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Tên gọi: Phí Xây dựng.

2. Mục đích: Thu phí xây dựng nhằm hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn mà chủ đầu tư có xây dựng công trình.

3. Đối tượng nộp: Phí xây dựng là khoản thu đối với chủ đầu tư xây dựng công trình để sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở từ cấp ba trở lên phân loại theo tiêu chí cũ (Nhà ở nội thành phố Lào Cai, trung tâm huyện lỵ, trung tâm thị trấn, trung tâm cụm xã, thị tứ) không phân biệt nguồn vốn.

4. Mức thu

a. Áp dụng đối với công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh là tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chấp thuận (không bao gồm giá thiết bị lắp đặt và kiến thiết cơ bản khác).

- Mức thu như sau:

Loại dự án đầu tư

Tỷ lệ (%) thu trên tổng mức đầu tư

Ghi chú

1. Nhóm A:

 

 

a) Có mức đầu tư trên 200 tỷ đồng đến 600 tỷ đồng

0,04%

Mức thu không quá 120 triệu đồng/01 dự án

b) Có mức đầu tư trên 600 tỷ đồng

0,02%

Mức thu không quá 200 triệu đồng/01 dự án

2. Nhóm B: Có mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 600 tỷ đồng

0,04%

Mức thu không quá 120 triệu đồng/01 dự án

3. Nhóm C: Có mức đầu tư từ dưới 30 tỷ đồng

0,1%

Mức thu không quá 12 triệu đồng/01 dự án

b. Áp dụng đối với công trình xây dựng nhà ở nội thành phố Lào Cai, trung tâm huyện lỵ, trung tâm thị trấn, trung tâm cụm xã, thị tứ: Mức thu tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị công trình (không thu phí xây dựng đối với nhà gỗ, nhà tranh tre, nhà cấp bốn phân loại theo tiêu chí cũ).

- Giá trị công trình được tính như sau:

Diện tích được cấp phép xây dựng của cấp có thẩm quyền (m2)

x

Đơn giá bồi thường nhà cửa theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do UBND tỉnh quy định (đ/m2)

- Diện tích được cấp phép là diện tích m2 sàn

- Mức thu cụ thể như sau:

b.1. Đối với công trình xây dựng nhà ở trên địa bàn nội thành phố Lào Cai mức thu là 0,1%/giá trị công trình

b.2. Đối với công trình xây dựng nhà ở trên địa bàn trung tâm các huyện lỵ, trung tâm thị trấn, trung tâm cụm xã, thị tứ mức thu là 0,05%/giá trị công trình;

5. Cơ quan thu phí:

- Đối với công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh: Giao cho Sở kế hoạch và đầu tư thực hiện thu.

- Đối với công trình xây dựng nhà ở: Giao cho phòng (đơn vị) có chức năng cấp giấy phép xây dựng nhà ở tại các huyện, thành phố thực hiện thu.

Điều 2. Tổ chức, quản lý tiền thu phí như sau:

- Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 10% (mười phần trăm) tổng số tiền thực thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Số tiền phí được để lại (10%), sau khi quyết toán theo chế độ quy định, nếu chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Tổng số tiền phí thu còn lại (90%) cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Chứng từ thu phí: Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và đầu tư, Tài nguyên và môi trường; Cục Trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2006./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/03/2006
    Ban hành
  2. 01/04/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/02/2011

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.