|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN XE GẮN MÁY KÉO LÔI, XE BA GÁC MÁY, XE MÁY CÀY, XE MÁY KÉO, XE MÔ TÔ BA BÁNH, XE LAM KHI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ____________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29/6/2001; Căn cứ Thông tư số 03/2002/TT-BGTVT ngày 27/2/2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về hướng dẫn sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các xe tương tự để vận chuyển khách hàng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải Tiền Giang. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy định đối với các phương tiện xe gắn máy kéo lôi, xe ba gác máy, xe máy cày, xe máy kéo, xe mô tô ba bánh, xe lam khi tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2: Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Giao thông Vận tải phối hợp Giám đốc Công an tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quyết định này. Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Công an tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công chịu trách nhiệm thi hành quyết định này Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký./.
QUY ĐỊNH
ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN XE GẮN MÁY KÉO LÔI, XE BA GÁC MÁY, XE MÁY CÀY, XE MÁY KÉO, XE MÔ TÔ BA BÁNH, XE LAM KHI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG _________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1- Quy định này quy định về phạm vi cho phép lưu thông, vận chuyển các điều kiện kèm theo, áp dụng đối với các chủ phương tiện và phương tiện xe gắn máy kéo lôi, xe ba gác máy, máy cày, máy kéo, xe mô tô ba bánh, xe lam khi tham gia giao thông trên các tuyến đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2- Riêng đối với các loại xe mô tô ba bánh chuyên dùng dành cho người khuyết tật và các loại xe có kết cấu tương tự của các lực lượng vũ trang, lực lượng cứu hộ, phòng chống thiên tai, xe lam “Túc Túc” sản xuất sau năm 1975, xe công nông được phép thiết kế không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này. Điều 2. Các phương tiện và người điều khiển phương tiện xe gắn máy kéo lôi, xe ba gác máy, máy cày, máy kéo, xe mô tô ba bánh, xe lam khi tham gia giao thông, vận chuyển trên các tuyến đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Tiền Giang ngoài việc chấp hành theo quy định này còn phải tuân thủ theo các quy định của Luật Giao thông đường bộ. Điều 3. Các phương tiện và người điều khiển phương tiện xe gắn máy kéo lôi, xe ba gác máy, máy cày, máy kéo, xe mô tô ba bánh, xe lam khi lưu thông, vận chuyển trên các tuyến đường chuyên dùng phải tuân thủ theo Luật Giao thông đường bộ. Điều 4. Giải thích từ ngữ Các thuật ngữ dùng trong quy định này được hiểu như sau: 1- Xe gắn máy kéo lôi là loại xe tự chế thùng xe theo dân gian, có lắp một trục xe 02 bánh, được kéo bằng 02 bánh có động cơ. 2- Xe mô tô ba bánh là xe cơ giới 03 bánh, di chuyển bằng động cơ, có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên có sức chở từ 350 kg đến 500 kg, hoặc có trọng tải chở khách đến 09 người (kể cả người lái). 3- Xe ba gác máy là loại xe ba gác thô sơ được tự chế theo dân gian có lắp ráp động cơ đẩy ở phía sau. 4- Xe lam là loại xe động cơ 03 bánh có ca-bin, điều khiển bằng càng lái có sức chở hàng đến 500 kg hoặc chở khách đến 09 người (kể cả người lái) được sản xuất trước năm 1975 (thường gọi là xe Lambro). 5- Xe lam “Túc Túc” là loại xe có kết cấu tương tự như xe lam, được sản xuất ở Thái Lan hoặc một số nước khác, nhập khẩu vào Việt Nam trong thời gian gần đây. 6- Xe máy cày là xe cơ giới chuyên dùng để phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp và điều khiển bằng vô lăng. 7- Xe máy kéo là xe cơ giới chuyên dùng để phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp có 01 trục xe lắp 02 bánh xe phía trước và được điều khiển bằng càng lái, khi lưu thông trên đường có kéo theo thùng liên kết với trục xe (thường gọi là xe máy kéo bông sen). 8- Đường chuyên dùng là các đoạn đường do các tổ chức, cá nhân tự xây dựng, chuyên phục vụ cho việc lưu thông, vận chuyển trong nội bộ của tổ chức, cá nhân. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Người điều khiển các loại xe gắn máy kéo lôi, xe ba gác máy, máy cày, máy kéo, xe mô tô ba bánh, xe lam không được chở người lưu thông trên các tuyến đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 6. Các loại xe gắn máy kéo lôi, xe ba gác máy và xe máy kéo không được lưu thông trên các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh lộ và đường lộ thuộc phạm vi thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 7. Điều kiện được phép tham gia giao thông đối với xe máy cày: 1- Phải được đăng ký, đăng kiểm và người điều khiển phải có giấy phép lái xe phù hợp theo quy định. 2- Trường hợp xe máy cày có kéo moóc phải chấp hành đúng theo các quy định của Luật Giao thông đường bộ. Điều 8. Điều kiện tham gia giao thông đối với xe mô tô 03 bánh, xe lam: 1- Phương tiện phải được đăng ký, đăng kiểm và người điều khiển phải có giấy phép lái xe phù hợp với quy định. 2- Các xe lam sản xuất trước năm 1975 đang sử dụng chở người phải thực hiện thủ tục chuyển sang tính chất vận chuyển hàng. Lộ trình chuyển đổi trong vòng 06 tháng kể từ khi quyết định này có hiệu lực. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Giao thông Vận tải: - Phối hợp với Công an tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy định này; - Tổ chức phổ biến, tuyên truyền quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh biết, thực hiện. - Phối hợp với Công an tỉnh tổ chức tuần tra, kiểm soát xử lý các vi phạm đúng theo quy định của pháp luật. - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết thực hiện quy định này và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi quy định này cho phù hợp theo tình hình thực tế. Điều 10. Giao trách nhiệm Giám đốc Công an tỉnh tổ chức triển khai, quán triệt thực hiện nghiêm quy định này trong lực lượng ngành và chỉ đạo việc tuần tra, kiểm soát, xử lý các vi phạm đúng theo quy định của pháp luật. Điều 11. Giao trách nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công: - Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc quy định này trên địa bàn phụ trách và có thông báo đến từng tổ chức, cá nhân có các phương tiện xe gắn máy kéo lôi, xe ba gác máy, máy cày, máy kéo, xe mô tô ba bánh, xe lam trên địa bàn biết, thực hiện. - Chỉ đạo ngành chức năng địa phương, chính quyền cấp xã tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý các vi phạm đúng theo quy định của pháp luật. Điều 12. Kể từ ngày quy định này có hiệu lực đến ngày 31/5/2005 các lực lượng chức năng khi phát hiện những trường hợp vi phạm quy định này thì nhắc nhở người điều khiển phương tiện phải thực hiện đúng. Kể từ ngày 01/6/2005 các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định này sẽ bị xử lý theo Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về giao thông đường bộ. Điều 13. Trong quá trình thực hiện, nếu Bộ Giao thông Vận tải có quy định mới hoặc thực tiễn có phát sinh vấn đề mới thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ bổ sung, thay đổi quy định này cho phù hợp./. |
Quyết định
Quy định đối với các phương tiện xe gắn máy, xe kéo lôi, xe ba gác máy, xe máy cày, xe máy kéo, xe môtô ba bánh, xe lam khi tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 15/2005/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ngày ban hành
- 6/4/2005
- Ngày hiệu lực
- 21/4/2005
- Người ký
- Trần Thanh Trung
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Văn bản 45705.
Lịch sử hiệu lực
- 06/04/2005Ban hành
- 21/04/2005Bắt đầu có hiệu lực
- —Thay thế bởi Văn bản 45705
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 03/2002/TT-BGTVT
Hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển khách, hàng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 26/2001/QH10
Giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
40/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật giống nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 11/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 15/4/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.