|
QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ sung các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa _____________________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung 16 xã an toàn khu (ATK) của tỉnh Thái Nguyên và 22 xã được tách và thành lập mới từ xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135) vào danh sách các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình để thực hiện hỗ trợ đầu tư từ năm 2005, bao gồm: 1. Các xã ATK của tỉnh Thái Nguyên gồm: các xã Trung Lương, Đồng Thịnh, Phú Tiến, Phúc Chu và Phượng Tiến huyện Định Hóa; xã Hợp Thành, huyện Phú Lương, các xã La Bằng, Mỹ Yên, Phú Xuyên, Minh Tiến, Phúc Lương, Đức Lương, Bản Ngoại, Khuôi Kỳ, Hoàng Nông và Phú Chương huyện Đại Từ. 2. Các xã được thành lập mới thuộc ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư gồm: a) Xã Ealy, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên; b) Xã Long Bình và xã Mỹ Bình, huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng; c) Xã Sơn Kim 2, huyện Hương Sơn; xã Kỳ Trung, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh d) Xã YaTăng, huyện Sa Thầy; xã Đắk Tơ Lưng, huyện Kon Rẫy; xã Đắk Kan, huyện Ngọc Hồi; xã Đắk Long, xã Đắk Tăng và xã Đắk Nên huyện Kon Plong, tỉnh Kon Tum; đ) Xã Đông Hà, huyện Đức Linh; xã Sông Phan, huyện Hàm Tân tỉnh Bình Thuận; e) Xã Vĩnh Hậu A, huyện Vĩnh Lợi; xã Vĩnh Lộc A, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu; g) Xã Cư Klông; xã Ea Tân, huyện Krông Năng tỉnh Đắk Lắk; h) Xã Nậm N'Điu, huyện Krông Nô; xã Đắk Ru, huyện Đắk Râp, tỉnh Đắk Nông; i) Xã Bắc Sơn, thị xã Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh; k) Xã Hướng Việt, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. 3. Xã được thành lập mới thuộc ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư gồm xã Thạnh Yên A, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Thay tên xã thuộc Chương trình 135 quy định tại Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn và xã biên giới thuộc phạm vi Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, gồm: xã Sơn Kim, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh thành xã Sơn Kim 1; xã Nam Nung, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông thành xã Nậm Nung. Điều 3. Nguồn vốn và mức kinh phí hỗ trợ đầu tư: Đối với các xã do ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính bố trí kinh phí từ kế hoạch năm 2005 để các tỉnh tổ chức thực hiện. Mức kinh phí hỗ trợ đầu tư cho các xã thực hiện theo quy định hiện hành của Chương trình 135. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 5. Bộ trưởng các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh Thái Nguyên, Phú Yên, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Kon Tum, Bình Thuận, Bạc Liêu, Đắk Lắk, Đắk Nông, Quảng Ninh, Quảng Trị và Kiên Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc bổ sung các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa
Số hiệu: 15/2005/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 19/1/2005
- Ngày hiệu lực
- 10/2/2005
- Người ký
- Phạm Gia Khiêm
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 164/2006/QĐ-TTg (hiệu lực 13/08/2006).
Lịch sử hiệu lực
- 19/01/2005Ban hành
- 10/02/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 13/08/2006Thay thế bởi Quyết định 164/2006/QĐ-TTg
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.