|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về giá đền bù cây trồng _________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC, ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo Tờ trình số 78/TTr-STC, ngày 04/4/2006 của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về giá đền bù cây trồng". Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính kết hợp với các ngành chức năng có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 3070/1999/QĐ-UBT, ngày 26/11/1999 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định về giá đền bù cây trồng. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được đăng Công báo tỉnh./.
QUY ĐỊNH
Về giá đền bù cây trồng ___________________________________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định về giá đền bù cây trồng áp dụng để tính đền bù thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, Quy định nầy còn áp dụng để đền bù cây trồng trong các trường hợp giải toả xây dựng công trình nhưng không thu hồi đất. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1: ĐỀN BÙ CÂY ĂN TRÁI Điều 3. Đơn giá chuẩn: 1. Phương pháp xác định giá: Chia làm 4 nhóm cây trồng và 4 giai đoạn sinh trưởng: (A, B, C, D). a) Nhóm 1: A. Có thời gian kiến thiết cơ bản 1 năm. B. Giai đoạn cho trái cây chưa ổn định: từ 1 năm < cho trái < 3 năm. C. Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định từ 3 - 10 năm. D. Giai đoạn lão hoá > 10 năm. b) Nhóm 2: A. Có thời gian kiến thiết cơ bản 1 - 3 năm. B. Giai đoạn cho trái cây chưa ổn định: từ 3 năm < cho trái < 5 năm. C. Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định từ 5 - 20 năm. D. Giai đoạn lão hoá > 20 năm. c) Nhóm 3: A. Có thời gian kiến thiết cơ bản 1 - 5 năm. B. Giai đoạn cho trái cây chưa ổn định: từ 5 năm < cho trái < 7 năm. C. Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định từ 7 - 20 năm. D. Giai đoạn lão hoá > 20 năm. d) Nhóm 4: A. Có thời gian kiến thiết cơ bản 1 - 7 năm. B. Giai đoạn cho trái cây chưa ổn định: từ 7 năm < cho trái < 9 năm. C. Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định: từ 9 - 25 năm. D. Giai đoạn lão hoá > 25 năm. 2. Đền bù đối với cây trồng dưới 1 năm tuổi: + Trường hợp còn đất để trồng lại: tính đền bù công bứng, công trồng lại theo giá ngày công thực tế ở địa phương nơi có công trình. + Trường hợp không còn đất để trồng lại (giải toả trắng, thu hồi hết đất), tính đền bù bằng 10% trên giá trị giai đoạn C và chỉ tính cây thật sự mới trồng, đúng mật độ, không tính cây mọc tự nhiên, mọc hoang. 3. Đền bù theo các giai đoạn sinh trưởng (tuổi cây):
Điều 4. Phương pháp tính đền bù: + Đơn giá nêu trên là đơn giá chuẩn, áp dụng phổ biến, cây trồng phát triển tốt, không bị sâu bệnh. + Ngoài ra tuỳ thuộc vào kỹ thuật trồng, đặc điểm của vườn cây.v.v… Hội đồng đền bù giải toả xác định cụ thể khi kiểm kê xác định đền bù theo qui định ở phần dưới đây. + Khi kiểm kê phải xác định rõ năm trồng, giai đoạn sinh trưởng, tình trạng cây trồng, số cây trên diện tích thu hồi đất…để phục vụ công tác áp giá được chính xác. a) Mật độ cây trồng: ĐVT: cây/1.000m2
Một số trường hợp đăc biệt: + Nếu trồng đúng mật độ, cây đang trong giai đoạn cho trái ổn định và phát triển tốt, tính đền bù 100% số cây theo đơn giá chuẩn. + Nếu trồng vượt từ 30 đến 50% so với mật độ chuẩn thì giá đền bù bằng 80% đơn giá quy định. + Nếu trồng vượt trên 50% trở lên so với mật độ chuẩn thì giá đền bù bằng 70% đơn giá quy định. b) Vườn cây chuyên canh đặc sản được nhân hệ số từ 1,5 đến 1,8 do Hội đồng đền bù giải toả xác định cụ thể khi kiểm kê áp giá (không áp dụng nhân hệ số đối với cây còn nhỏ, cây ở giai đoạn A, B, D và không áp dụng đối với các loại cây như: chuối, đu đủ, táo, sơ ri, ổi, lựu, thanh long, tiêu, trầu). Mục 2: ĐỀN BÙ CÂY LẤY GỖ VÀ LOẠI CÂY KHÁC Điều 5. Đơn giá đền bù:
Điều 6. Đền bù đối với cây kiểng: Đối với cây cảnh, cây kiểng trồng thẳng dưới đất + Được đền bù chi phí bứng cây do Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xác định cụ thể phù hợp tình hình thực tế tại thời điểm giải toả. + Đối với những loại cây chưa có trong bảng giá. Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng huyện, thị xã căn cứ vào đặc điểm của cây, lấy giá trị cây tương đương trong bảng giá trên để tổng hợp vào phương án đền bù trình Hội đồng thẩm định tỉnh xem xét. Mục 3: ĐỀN BÙ CÂY HÀNG NĂM: Điều 7. Đơn giá đền bù:
Điều 8. Phương pháp tính đền bù: + Đất trồng lúa, rau, màu nếu công trình cần khởi công nhanh phải phá bỏ thì được hỗ trợ thêm 50% so với đơn giá trên. + Đất trồng rau, màu chuyên canh được nhân hệ số 1,5 so với giá cùng loại./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc ban hành Quy định về giá đền bù cây trồng
Số hiệu: 1492/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ngày ban hành
- 13/7/2006
- Ngày hiệu lực
- 23/7/2006
- Người ký
- Trương Văn Sáu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá Bồi thường nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 28/2009/QĐ-UBND (hiệu lực 04/01/2010).
Lịch sử hiệu lực
- 13/07/2006Ban hành
- 23/07/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 04/01/2010Thay thế bởi Quyết định 28/2009/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 197/2004/NĐ-CP
Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 116/2004/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá Bồi thường nhà nước
V/v Ban hành chính sách và đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch khu vực Trung tâm hành chính huyện Đồng Phú
V/v Ban hành chính sách, đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - thuộc phường Tân Phú - thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
V/v Ban hành chính sách và đơn giá đền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu công trình hồ chức nước Đồng Xoài – xã Thuận Lợi huyện Đồng Phú – tỉnh Bình Phước
Về việc : Điều chỉnh Quyết định số 100/2000/QĐ-UB ngày 31/10/2000 của UBND tỉnh
V/v Ban hành chính sách và đơn giá đền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu tuyến đường điện 110 KV Cần Đơn, Lộc Ninh, Bình Long – Bình Phước – Tây Ninh
Về việc ban hành “Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi Nhà nước thu hồi đất” trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.